1哥尼流蒙主指示
1Trong thành Sê-sa-rê, có một người tên là Cọt-nây, làm đội trưởng của đội binh gọi là Y-ta-li.
2他是一个虔诚的人,他和全家都敬畏 神,对人民行过许多善事,常常向 神祷告。
2Người vẫn là đạo đức, cùng cả nhà mình đều kính sợ Ðức Chúa Trời, người hay bố thí cho dân, và cầu nguyện Ðức Chúa Trời luôn không thôi.
3有一天,大约下午三点钟,他在异象中,清清楚楚看见 神的一位天使来到他那里,对他说:“哥尼流!”
3Ðương ban ngày, nhằm giờ thứ chín, người thấy rõ ràng trong sự hiện thấy có một vị thiên sứ của Ðức Chúa Trời vào nhà mình và truyền rằng: Hỡi Cọt-nây!
4他定睛一看,害怕起来,说:“主啊,什么事?”天使说:“你的祷告和善行,已经达到 神面前,蒙他记念了。
4Ðôi mắt người ngó chăm thiên sứ và run sợ lắm, thưa rằng: Lạy Chúa, có việc chi? Thiên sứ nói: Lời cầu nguyện cùng sự bố thí ngươi đã lên thấu Ðức Chúa Trời, và Ngài đã ghi nhớ lấy.
5现在你要派人到约帕去,请那个名叫彼得的西门来。
5Vậy, bây giờ hãy sai người đến thành Giốp-bê, mời Si-môn nào đó, cũng gọi là Phi -e-rơ.
6他在一个制皮工人西门的家里作客,房子就在海边。”
6Người hiện trọ nơi Si-môn, là thợ thuộc da, nhà ở gần biển.
7和他说话的天使走了之后,他就叫了两个家仆和侍候他的一个虔诚的士兵来,
7Khi thiên sứ, là đấng truyền cho người, đã trở lui, thì Cọt-nây gọi hai người trong đám đầy tớ mình và một tên lính tin kính trong những lính thuộc về mình,
8把一切事向他们讲明,然后派他们到约帕去。
8mà thuật lại mọi điều cho họ nghe, rồi sai đến thành Giốp-bê.
9彼得见异象(徒11:5-14)第二天,大约正午,他们走近那座城的时候,彼得上了房顶去祷告。
9Bữa sau, trong lúc ba người ấy đương đi đường và đã đến gần thành, vừa nhằm giờ thứ sáu Phi -e-rơ leo lên mái nhà để cầu nguyện.
10那家人正在预备饭的时候,彼得觉得饿了,很想吃饭。这时候他魂游象外,
10người đói và thèm ăn; khi người ta đương dọn cho ăn, thì người bị ngất trí đi.
11看见天开了,有一件东西,好像一块大布,绑着四角,降在地上。
11Người thấy trời mở ra, và có vật chi giống như một bức khăn lớn níu bốn chéo lên, giáng xuống và sa đến đất:
12里面有地上的各样四足牲畜,还有昆虫和天空的飞鸟。
12thấy trong đó có những thú bốn cẳng, đủ mọi loài, côn trùng bò trên đất, và chim trên trời.
13有声音对他说:“彼得,起来,宰了吃!”
13Lại có tiếng phán cùng người rằng: Hỡi Phi -e-rơ, hãy dậy, làm thịt và ăn.
14彼得说:“主啊,千万不可!我从来不吃俗物和不洁的东西。”
14Song Phi -e-rơ thưa rằng: Lạy Chúa, chẳng vậy; vì tôi chẳng ăn giống gì dơ dáy chẳng sạch bao giờ.
15第二次又有声音对他说:“ 神所洁净的,你不可当作俗物。”
15Tiếng đó lại phải cùng người lần thứ hai rằng: Phàm vật chi Ðức Chúa Trời đã làm cho sạch, thì chớ cầm bằng dơ dáy.
16这样一连三次,那件东西就立刻收回天上去了。
16Lời đó lặp lại ba lần; rồi vật ấy liền bị thâu lên trên trời.
17彼得犹豫不定,不明白所看见的异象是什么意思,恰好哥尼流派来的人,找到西门的家,站在门口,
17Phi -e-rơ đương nghi ngờ về ý nghĩa của sự hiện thấy mình đã thấy, thì các người mà Cọt-nây sai đi đã hỏi thăm được nhà Si-môn, và tới đứng tận cửa.
18大声问:“有没有一个名叫彼得的西门在这里作客?”
18Họ kêu và hỏi đây có phải là nơi Si-môn tức Phi -e-rơ ở chăng.
19彼得还在思量那异象,圣灵对他说:“你看,有三个人来找你!
19Phi -e-rơ còn đương ngẫm nghĩ về sự hiện thấy đó, thì Ðức Thánh Linh phán cùng người rằng: Kìa, có ba người đương tìm ngươi.
20起来,下去吧,跟他们一起去,不要疑惑,因为是我差他们来的。”
20Vậy, hãy đứng dậy, xuống mà đi với họ, chớ hồ nghi, vì ta đã sai họ đó.
21于是彼得下楼到他们那里,说:“看,我就是你们所要找的人。你们是为什么来的?”
21Phi -e-rơ bèn xuống cùng họ mà nói rằng: Ta đây, là người các ngươi đương tìm; các người đến đây có việc gì?
22他们说:“百夫长哥尼流是个义人,敬畏 神,全犹太族都称赞他。他得到一位圣天使的指示,请你到他家里,要听你的话。”
22Họ trả lời rằng: Ðội trưởng Cọt-nây là người công bình, kính sợ Ðức Chúa Trời, cả dân Giu-đa đều làm chứng tốt về người, người đó đã bởi một thiên sứ thánh mà chịu mạng lịnh từ nơi cao rằng phải mời ông về nhà và nghe lời ông.
23彼得就请他们进去,留他们住下。第二天,彼得动身跟他们一同去,另有约帕的几位弟兄同行。
23Phi -e-rơ bèn mời họ vào nhà và cho trọ tại đó. Ngày mai, Phi -e-rơ chờ dậy đi với họ, có một vài người trong hàng anh em từ Giốp-bê cùng đi với.
24第三天,他们到了该撒利亚。哥尼流已经招聚了自己的亲戚好友在恭候他们。
24Bữa sau, đến thành Sê-sa-rê. Cọt-nây với bà con và bạn thiết đương chờ đợi.
25彼得一进去,哥尼流就迎接他,俯伏在他脚前叩拜。
25Phi -e-rơ vừa vào, thì Cọt-nây ra rước, phục xuống dưới chơn người mà lạy.
26彼得扶起他,说:“起来,我也是人。”
26Nhưng Phi -e-rơ đỡ người dậy, nói rằng: Ngươi hãy đứng dậy, chính ta cũng chỉ là người mà thôi.
27彼得和他说了话,就进去,看见许多人聚集在那里,
27Phi -e-rơ đương nói chuyện với Cọt-nây, bước vào, thấy có nhiều người nhóm lại.
28就对他们说:“你们知道,犹太人本来是不准和外国人接近来往的,但 神已经指示了我,不可把任何人当作凡俗或不洁的。
28Người nói cùng chúng rằng: người Giu-đa vốn không được phép giao thông với người ngoại quốc hay là tới nhà họ; nhưng Ðức Chúa Trời đã tỏ cho ta biết chẳng nên coi một người nào là ô uế hay chẳng sạch.
29所以我一被邀请,就毫不推辞地来了。现在请问:你们请我来是为什么事?”
29Nên khi các ngươi đã sai tìm, thì ta chẳng ngại gì mà đến đây. Vậy ta hỏi vì việc chi mà các ngươi mời ta đến.
30哥尼流说:“四天以前下午三点钟,我在家里祷告的时候,忽然有一位身穿光明衣服的人,站在我面前,
30Cọt-nây trả lời rằng: Ðã bốn ngày nay, nhằm giờ thứ chín, tôi đương nhà cầu nguyện, thình lình có một người mặc áo sáng lòa, hiện ra trước mặt tôi,
31说:‘哥尼流,你的祷告已蒙垂听,你的善行在 神面前已蒙记念。
31mà phán rằng: Hỡi Cọt-nây, lời cầu nguyện ngươi đ@£ được nhậm, Ðức Chúa Trời đã ghi nhớ việc bố thí của ngươi.
32你要派人到约帕去,请那个名叫彼得的西门来。他在海边一个制皮工人西门的家作客。’
32Vậy, ngươi hãy sai đến thành Giốp-bê, mời Si-môn, là Phi -e-rơ đến đây: người đương tại nhà Si-môn, thợ thuộc da, gần biển.
33所以我立刻派人去请你,现在你来了,好极了!我们都在 神面前,要听主吩咐你的一切话。”
33Tức thì tôi sai tìm ông, mà ông đến đây là rất phải. Vậy bây giờ, thay thảy chúng tôi đang ở trước mặt Ðức Chúa Trời, để nghe mọi điều Chúa đã dặn ông nói cho chúng tôi.
34彼得对哥尼流全家讲道彼得就开口说:“我实在看出 神是不偏待人的。
34Phi -e-rơ bèn mở miệng nói rằng: Quả thật, ta biết Ðức Chúa Trời chẳng vị nể ai,
35原来在各民族中,凡敬畏他而行义的,都蒙他悦纳。
35nhưng trong các dân, hễ ai kính sợ Ngài và làm sự công bình, thì nấy được đẹp lòng Chúa.
36 神借着耶稣基督(他是万有的主)传和平的福音,把这道传给以色列人。
36Ấy là lời Ngài đã phán cùng con cái Y-sơ-ra-ên, khi rao giảng tin lành về sự bình an bởi Ðức Chúa Jêsus-Christ, tức là Chúa của loài người.
37你们知道:在约翰传讲洗礼之后,这道从加利利传遍了犹太,
37Việc đã bắt đầu từ xứ Ga-li-lê rồi tràn ra trong cả xứ Giu-đê, kế sau Giăng đã giảng ra phép báp-tem, thì các ngươi biết rồi;
38并且知道 神怎样用圣灵和能力膏立拿撒勒人耶稣。他到各处行善事,医好所有被魔鬼压制的人,因为 神与他同在。
38thể nào Ðức Chúa Trời đã xức cho Ðức Chúa Jêsus ở Na-xa-rét bằng Ðức Thánh Linh và quyền phép, rồi Ngài đi từ nơi nọ qua chỗ kia làm phước và chữa lành hết thảy những người bị ma quỉ ức hiếp; vì Ðức Chúa Trời ở cùng Ngài.
39我们就是他在犹太人之地和耶路撒冷所行一切事的见证人;他们竟然把他挂在木头上,杀了他。
39Chúng ta từng chứng kiến về mọi điều Ngài đã làm trong xứ người Giu-đa và tại thành Giê-ru-sa-lem. Chúng đã treo Ngài trên cây gỗ mà giết đi.
40 神叫他第三天复活,并且使他显现,
40Nhưng ngày thứ ba, Ðức Chúa Trời đã khiến Ngài sống lại, lại cho Ngài được tỏ ra,
41不是显现给所有的人看,而是给 神预先拣选的见证人看,就是我们这些在他从死人中复活之后,与他一同吃喝的人。
41chẳng hiện ra với cả dân chúng, nhưng với những kẻ làm chứng mà Ðức Chúa Trời đã chọn trước, tức là với chúng ta, là kẻ đã ăn uống cùng Ngài, sau khi Ngài từ trong kẻ chết sống lại.
42他吩咐我们向人民传讲,郑重证明他是 神所立,审判活人死人的主。
42Lại Ngài đã biểu chúng ta khá giảng dạy cho dân chúng, và chứng quyết chính Ngài là Ðấng Ðức Chúa Trời đã lập lên để đoán xét kẻ sống và kẻ chết.
43所有先知都为他作见证:所有信他的,都必借着他的名,罪得赦免。”
43hết thảy các đấng tiên tri đều làm chứng nầy về Ngài rằng hễ ai tin Ngài thì được sự tha tội vì danh Ngài.
44外族人领受圣灵彼得还在说话的时候,圣灵降在所有听道的人身上,
44Khi Phi -e-rơ đương nói, thì Ðức Thánh Linh giáng trên mọi người nghe đạo.
45那些受了割礼、跟彼得一同来的信徒,因为圣灵的恩赐也浇灌在外族人的身上,都很惊讶;
45Các tín đồ đã chịu phép cắt bì, là người kẻ đồng đến với Phi -e-rơ, đều lấy làm lạ, vì thấy sự ban cho Ðức Thánh Linh cũng đổ ra trên người ngoại nữa.
46原来听见他们讲方言,尊 神为大。于是彼得说:
46Vì các tín đồ nghe họ nói tiếng ngoại quốc và khen ngợi Ðức Chúa Trời.
47“这些人既然领受了圣灵,跟我们一样,谁能禁止他们受水的洗礼呢?”
47Bấy giờ Phi -e-rơ lại cất tiếng nói rằng: Người ta có thể từ chối nước về phép báp-tem cho những kẻ đã nhận lấy Ðức Thánh Linh cũng như chúng ta chăng?
48就吩咐他们奉耶稣基督的名受洗。后来,他们请彼得住了几天。
48Người lại truyền làm phép báp-tem cho họ nhơn danh Ðức Chúa Jêsus Christ. Họ bèn nài người ở lại với mình một vài ngày.