1安息日之条例(出31:12-17)
1Môi-se nhóm hết hội chúng Y-sơ-ra-ên lại mà nói rằng: Ðây là các việc của Ðức Giê-hô-va đã phán dạy làm:
2六日要工作,但第七日是你们的圣日,要归耶和华为休息的安息日。凡是在这日工作的,必须把他处死。
2Người ta sẽ làm công việc trong sáu ngày, nhưng đến ngày thứ bảy sẽ là một lễ thánh, tức là ngày sa-bát biệt riêng ra thánh cho Ðức Giê-hô-va. Ai làm công việc trong ngày đó sẽ bị xử tử.
3在安息日,不可在你们任何的住处生火。”
3Nhằm ngày sa-bát chớ nổi lửa trong nhà nào của các ngươi hết.
4建造会幕的技工(出25:1-9,31:1-11,39:32-43)摩西告诉以色列全体会众说:“耶和华吩咐的是这样,他说:
4Môi-se nói cùng cả hội chúng Y-sơ-ra-ên rằng: Ðây là các lời Ðức Giê-hô-va đã phán dặn:
5‘你们要从你们中间拿礼物来给耶和华,凡是甘心乐意的,都可以把耶和华的礼物带来,就是金、银、铜、
5Hãy lấy một lễ vật chi ở nhà các ngươi mà dâng cho Ðức Giê-hô-va. Hễ người nào có lòng thành dâng cho, hãy đem lễ vật cho Ðức Giê-hô-va: vàng, bạc và đồng;
6蓝色紫色朱红色线、细麻、山羊毛、
6chỉ tím, đỏ điều, đỏ sặm, vải gai mịn, lông dê,
7染红的公羊皮、海狗皮、皂荚木、
7da chiên đực nhuộm đỏ, da cá nược, cây si-tim,
8灯油,以及作膏油和芬芳的香的香料、
8dầu thắp, các thứ hương liệu đặng chế dầu xức và hương thơm,
9红玛瑙宝石,以及可以镶嵌在以弗得和胸牌上的宝石。
9bích ngọc, và các thứ ngọc khác để dùng khảm cho ê-phót và bảng đeo ngực.
10“‘你们中间凡是心里有智慧的都要来,做耶和华吩咐的一切,
10Trong vòng các ngươi mấy người khôn ngoan hơn hết hãy đến làm mọi điều Ðức Giê-hô-va đã phán dặn;
11就是做帐幕、帐幕的棚罩、帐幕的盖、钩子、木板、横闩、柱子、帐幕的座、
11đền tạm, trại và bong của đền tạm, móc, ván, xà ngang, trụ và lỗ trụ;
12柜、柜杠、施恩座、遮盖至圣所的幔子、
12hòm bảng chứng và đòn khiêng, nắp thi ân cùng màn che nơi chí thánh;
13桌子、桌子的杠、桌子的一切器具、陈设饼、
13cài bàn và đòn khiêng, các đồ phụ tùng của bàn cùng bánh trần thiết;
14灯台、灯台的器具、灯盏、灯油、
14chân đèn, đồ phụ tùng, các đèn và dầu thắp đèn;
15香坛、香坛的杠、膏油、芬芳的香、帐幕门口的门帘、
15bàn thờ xông hương cùng đòn khiêng; dầu xức, hương liệu, và bức màn cửa đền tạm;
16燔祭坛、坛的铜网、坛杠、坛的一切器具、洗濯盆、盆座、
16bàn thờ dâng của lễ thiêu và rá đồng; đòn khiêng và các đồ phụ tùng của bàn thờ; cái thùng và chân thùng;
17院子的帷子、帷子的柱子、帷子的座、院子的门帘、
17bố vi che hành lang, trụ, lỗ trụ, và bức màn của cửa hành lang;
18帐幕的钉子、院子的钉子,以及这两处的绳子、
18các nọc của đền tạm, cùng nọc và dây của hành lang;
19在圣所供职用的彩衣、祭司亚伦的圣衣和他儿子供祭司职用的衣服。’”
19bộ áo lễ dùng về công việc trong nơi thánh; bộ áo thánh cho A-rôn, thầy tế lễ cả, và bộ áo cho các con trai người đặng làm chức tế lễ.
20以色列全体会众从摩西面前离去了。
20Cả hội chúng Y-sơ-ra-ên bèn lui ra khỏi mặt Môi-se.
21凡是心里受感、灵里乐意的,都来了;他们把耶和华的礼物都带来了,用作会幕的工程和会幕中的一切使用,又用来做圣衣。
21Mọi người có lòng cảm động, và mọi người có lòng thành, đều đem lễ vật đến dâng cho Ðức Giê-hô-va, để làm công việc hội mạc, các đồ phụ tùng và bộ áo thánh.
22凡是甘心乐意的,不论男女,都来了,把金针、耳环、戒指、手钏和各样的金器都送来。他们各人都把金子作礼物呈献给耶和华。
22Phàm người nam cùng nữ, tức mọi kẻ có lòng thành, đều đến đem những hoa tai, nhẫn, khâu, kiềng, các thứ trang sức bằng vàng và hết thảy đều dâng lễ vật bằng vàng cho Ðức Giê-hô-va.
23凡是有蓝色紫色朱红色线、细麻、山羊毛、染红的公羊皮、海狗皮的,都送了来。
23Kẻ nào ở nhà mình có chỉ tím, đỏ điều, đỏ sặm, vải gai mịn, lông dê, da chiên đực nhuộm đỏ, và da cá nược đều đem đến.
24凡是奉献银子和铜为礼物的,都带了来作耶和华的礼物;凡是有皂荚木可以用作工程上任何使用的,都带了来。
24Hễ ai có chi làm lễ vật bằng bạc hay bằng đồng, đều đem dâng cho Ðức Giê-hô-va, và hễ ai có cây si-tim nơi nhà mình dùng hiệp về các công việc tế lễ, đều đem đến.
25凡是心中有智慧的妇女都亲手纺织,把所纺的蓝色紫色朱红色线都带了来。
25Phàm người đàn bà khéo thì chánh tay mình kéo chỉ lấy và đem đến món chi họ đã kéo rồi, chỉ tím, đỏ điều, đỏ sặm, và chỉ gai mịn.
26凡是有心意又有智慧的妇女,都纺山羊毛。
26Còn mấy người đàn bà có cảm động và tài khéo thì kéo chỉ lông dê.
27首领把红玛瑙宝石,以及可以镶嵌在以弗得和胸牌上的宝石都带了来;
27Các bực tôn trưởng trong dân sự đem bích ngọc và các thứ ngọc khác để khảm cho ê-phót và bảng đeo ngực;
28又带来了香料、点灯用的油、膏油、芬芳的香。
28dầu thắp đèn, các hương liệu để chế dầu xức và dầu thơm.
29以色列人无论男女,凡是甘心乐意为作耶和华借摩西吩咐的一切工程的,都把自愿奉献的礼物带了来献给耶和华。
29Cả dân Y-sơ-ra-ên, nam hay nữ, phàm ai có lòng cảm động xui cho mình tình nguyện quyên vào các công việc Ðức Giê-hô-va đã phán dặn nơi Môi-se, đều đem dâng cho Ðức Giê-hô-va các lễ tình nguyện vậy.
30摩西对以色列人说:“看哪,犹大支派中户珥的孙子、乌利的儿子比撒列,耶和华已经提名召他,
30Môi-se nói cùng dân Y-sơ-ra-ên rằng: Nầy Ðức Giê-hô-va đã kêu danh Bết-sa-lê-ên, con trai của U-ri, cháu của Hu-rơ, trong chi phái Giu-đa.
31又用 神的灵充满他,使他有智慧,有聪明,有知识,有作一切巧工的技能。
31Ngài phú cho người đầy dẫy Thần của Ðức Chúa Trời, sự khôn ngoan, sự thông sáng, và sự hiểu biết, để làm mọi thứ nghề thợ,
32能巧设图案,用金、银、铜制造各物;
32đặng bày ra và làm đồ vàng, bạc và đồng,
33又能雕刻宝石,用来镶嵌;又能雕刻木头,用来制造各种巧工。
33đặng khắc và khảm các thứ ngọc, đặng chạm cây làm các đồ khéo léo.
34耶和华又赐给他和但支派中亚希撒抹的儿子亚何利亚伯,心里有教导人的恩赐。
34Ngài lại phú cho người tài dạy dỗ, và cũng đồng ban cho Ô-hô-li-áp, con của A-hi-sa-mạc, trong chi phái Ðan nữa;
35耶和华又用智慧充满他们的心,使他们能作各种工作,雕刻的工,设图案的工,用蓝色紫色朱红色线和细麻刺绣的工,以及编织的工。他们能作各种工程,也能巧设图案。”
35Ngài phú cho hai người đó đầy sự khôn ngoan đặng làm các công nghệ về thợ thêu, thợ dệt nhiều màu, tức là màu tím, đỏ điều, đỏ sặm, và vải gai mịn; để bày ra và làm các thứ công nghệ khéo.