1七个支派所得之地
1Nầy là tên các chi phái: phần đất khởi từ phía cực bắc và chạy dài từ phía Hết-lôn cho đến đường vào Ha-mát và Hát-sa-Ê-nôn, nơi bờ cõi Ða-mách hướng về phía bắc đến Ha-mát, từ phía đông đến phía tây, là phần đất thuộc về của Ðan.
2沿着但的边界,从东到西,是亚设的一份。
2Trên bờ cõi Ðan, từ phía đông đến phía tây, sẽ là phần của A-se.
3沿着亚设的边界,从东到西,是拿弗他利的一份。
3Trên bờ cõi A-se, từ phía đông đến phía tây, sẽ là phần của Nép-ta-li.
4沿着拿弗他利的边界,从东到西,是玛拿西的一份。
4Trên bờ cõi của Nép-ta-li, từ phía đông đến phía tây, sẽ là phần của Ma-na-se.
5沿着玛拿西的边界,从东到西,是以法莲的一份。
5Trên bờ cõi của Ma-na-se, từ phía đông đến phía tây, sẽ là phần của Ép-ra-im.
6沿着以法莲的边界,从东到西,是流本的一份。
6Trên bờ cõi của Ép-ra-im, từ phía đông đến phía tây, sẽ là phần của Ru-bên.
7沿着流本的边界,从东到西,是犹大的一份。
7Trên bờ cõi của Ru-bên, từ phía đông đến phía tây, sẽ là phần của Giu-đa.
8祭司之地“沿着犹大的边界,从东到西,就是你们所要献出的圣区,长十二公里半,从东到西的长度与其他各份的一样,圣所要在其中。
8Trên bờ cõi của Giu-đa, từ phía đông đến phía tây, sẽ là phần mà các ngươi sẽ dâng; phần ấy sẽ là hai mươi lăm ngàn cần bề ngang, và bề dài từ đông sang tây bằng mỗi một phần của các phần. Nơi thánh ta sẽ ở giữa phần ấy.
9你们献给耶和华的地区,要长十二公里半,宽十公里。
9Phần đất mà các ngươi sẽ dâng cho Ðức Giê-hô-va sẽ có hai mươi lăm ngàn cần bề dài và mười ngàn cần bề ngang.
10献给祭司的圣地,北边长十二公里半,西边宽五公里,东边宽五公里,南边长十二公里半。
10Phần đất thánh ấy sẽ để cho các thầy tế lễ; sẽ có hai mươi lăm ngàn cần bề ngang về phía tây, mười ngàn cần bề ngang về phía đông, về phía nam hai mươi lăm ngàn cần bề dài; nơi thánh của Ðức Giê-hô-va sẽ ở chính giữa.
11这地要归给祭司,就是撒督子孙中分别为圣的。他们守我所吩咐的职责;以色列人走迷路的时候,他们不像利未人那样走迷路。
11Phần đất ấy sẽ để cho các thầy tế lễ đã được biệt ra thánh, tức là cho các con trai của Xa-đốc, là những kẻ làm chức vụ ở nơi thánh ta không lầm lạc trong khi con cái Y-sơ-ra-ên cùng người Lê-vi đi lầm lạc.
12因此,从所献的圣区要有一块地献给祭司,作为至圣之地。这地沿着利未人的地界。
12Chúng nó sẽ có một phần sẵn dành trong phần đã trích ra trên địa hạt, là phần rất thánh, kề bờ cõi người Lê-vi;
13沿着祭司的地界要有一块地献给利未人,长十二公里半,宽五公里。祭司的地也是长十二公里半,宽五公里。
13vì người Lê-vi sẽ choán phần rọc theo bờ cõi các thầy tế lễ, hai mươi lăm ngàn cần bề dài và mười ngàn bề ngang; nghĩa là cả bề dài hai mươi lăm ngàn cần, bề ngang mười ngàn cần.
14这地的任何部分不可变卖,不可交换,也不可转让给别人,因为它是这地中最好的一份,是归耶和华为圣的。
14Phần ấy chúng nó sẽ không được bán, không được đổi, không được nhượng trai đầu mùa của đất cho người khác, vì nó đã biệt ra thánh cho Ðức Giê-hô-va.
15公用之地“所剩下的地,宽两公里半,长十二公里半,要作俗地,供城市、居民和郊野之用。城要在其中。
15Còn lại năm ngàn cần bề ngang trên hai mươi lăm ngàn cần bề dài, thì sẽ là một noi tục, để làm thành phố sẽ ở chính giữa.
16城的大小是这样:北边二千二百五十公尺,南边二千二百五十公尺,东边二千二百五十公尺,西边二千二百五十公尺。
16Nầy là tư vuông của nó: phía bắc bốn ngàn năm trăm, phía nam bốn ngàn năm trăm cần, phía đông bốn ngàn năm trăm, phía tây bốn ngàn năm trăm.
17城要有郊野,北边一百二十五公尺,南边一百二十五公尺,东边一百二十五公尺,西边一百二十五公尺。
17Ðất ngoại ô của thành phố về phía bắc sẽ có hai trăm năm chục cần, phía nam hai trăm năm chục, phía đông hai trăm năm chục, và phía tây hai trăm năm chục.
18这俗地两旁剩下的地,沿着所献的圣区的长度计算,东边五公里,西边五公里。这些地的出产要给城里的工人作食物。
18Còn như miếng đất thừa lại, rọc theo phần đất thánh, bề dài là mười ngàn cần phía đông và mười ngàn cần phía tây, tức là bề dài của phần đất thánh ấy, thì hoa lợi nó sẽ dùng làm đồ ăn cho những kẻ làm việc trong thành.
19城里的工人来自以色列各支派,耕种这地。
19Những kẻ làm việc trong thành, thuộc về hết thảy các chi phái Y-sơ-ra-ên, sẽ cày cấy phần đất ấy.
20所献的整个地区,长十二公里半,宽十二公里半,是见方的。你们要把所献的圣区,连同城的基业,一起献上。
20Tổng cọng bề mặt của phần trích ra là hai mươi lăm ngàn cần bề dài, hai mươi lăm ngàng cần bề ngang; các ngươi khá trích ra một góc tư của phần đất thánh ấy đặng làm địa phận thành phố.
21君王之地“所献的圣区和城的基业,两旁所剩下的都要归给君王,从那宽十二公里半的献地以东至东面的边界,以及从那宽十二公里半的献地以西至西边的边界沿着其他各分地,都要归给君王。这样所献的圣地和殿的圣所,都在这两块地的中间。
21Phần còn lại sẽ thuộc về vua, ở về hai bên đất thánh đã trích ra và địa phận thành phố, bề dài hai mươi lăm ngàn cần của phần đất trích ra, cho đến bờ cõi phía đông; và về phía tây, bề dài hai mươi lăm ngàn cần cho đến bờ cõi phía tây, rọc theo các phần của các chi phái. Ấy sẽ là phần của vua; và phần đất thánh đã trích ra cùng nơi thánh của nhà sẽ ở chính giữa.
22利未人的基业和城的基业都位于君王的地中间。君王的地是在犹大的边界和便雅悯的边界中间。
22Như vậy thì phần của vua sẽ là cả một khoảng gồm giữa bờ cõi Giu-đa và bờ cõi Bên-gia-min, trừ ra sản nghiệp của người Lê-vi và địa phần thành phố, còn thảy cả sẽ thuộc về vua.
23其余五个支派所得之地“至于其余的支派,从东到西,是便雅悯的一份。
23Về phần các chi phái còn lại: từ đông đến tây một phần cho Bên-gia-min;
24沿着便雅悯的边界,从东到西,是西缅的一份。
24trên bờ cõi Bên-gia-min, từ đông đến tây, một phần cho Si-mê-ôn;
25沿着西缅的边界,从东到西,是以萨迦的一份。
25trên bờ cõi Si-mê-ôn, từ đông đến tây, một phần cho Y-sa-ca;
26沿着以萨迦的边界,从东到西,是西布伦的一份。
26trên bờ cõi Y-sa-ca, từ đông đến tây, một phần cho Sa-bu-lôn;
27沿着西布伦的边界,从东到西,是迦得的一份。
27trên bờ cõi Sa-bu-lôn, từ đông đến tây, một phần cho Gát;
28迦得南面的边界,是从他玛到米利巴.迦底斯水,经埃及小河到大海。
28và trên bờ cõi Gát nơi phía nam hướng về phía nam, bờ cõi chạy từ Tha-ma đến sông Mê-ri-ba, ở Ca-đe, đến khe Ê-díp-tô, cho đến biển lớn.
29这就是你们要抽签分给以色列各支派为业的地。这些分地就是他们所得的分。”这是主耶和华的宣告。
29Ấy là đất mà các ngươi sẽ dùng cách bắt thăm chỉ định cho các chi phái Y-sơ-ra-ên làm cơ nghiệp; và ấy sẽ là phần của chúng nó, Chúa Giê-hô-va phán vậy.
30新城的总面积与十二道城门“城北面的长度是二千二百五十公尺。城的出口是这样:
30Nầy là những lối ra của thành phố: Về phía bắc, bốn ngàn năm trăn cần;
31城门要按以色列各支派取名。北面有三个门口,一个是流本门,一个是犹大门,一个是利未门。
31những cửa thành sẽ đội tên của các chi phái Y-sơ-ra-ên. Phía bắc ba cửa: cửa Ru-bên là một; cửa Giu-đa là một; cửa Lê-vi là một.
32东面的长度是二千二百五十公尺,有三个门口,一个是约瑟门,一个是便雅悯门,一个是但门。
32Phía đông bốn ngàn năm trăm cần, và ba cửa: cửa Giô-sép là một; cửa Bên-gia-min là một; cửa Ðan là một.
33南面的长度是二千二百五十公尺,有三个门口,一个是西缅门,一个是以萨迦门,一个是西布伦门。
33Phía nam, đo bốn ngàn năm trăm cần, và ba cửa: cửa Si-mê-ôn là một; cửa Y-sa-ca là một; cửa Sa-bu-lôn là một.
34西面的长度是二千二百五十公尺,也有三个门口,一个是迦得门,一个是亚设门,一个是拿弗他利门。
34Phía tây, bốn ngàn năm trăm cần, và ba cửa: cửa Gát là một; cửa A-sa là một; cửa Nép-ta-li là một.
35城的周围共长九千公尺。从此以后,这城的名字要称为‘耶和华的所在’。”
35Châu vi thành sẽ có mười tám ngàn cần; và rày về sau tên thành sẽ là: "Ðức Giê-hô-va ở đó!"