聖經新譯本 (Simplified)

Vietnamese 1934

Galatians

5

1基督释放了我们,为了要使我们得自由。所以你们要站立得稳,不要再被奴役的轭控制。
1Ðấng Christ đã buông tha chúng ta cho được tự do; vậy hãy đứng vững, chớ lại để mình dưới ách tôi mọi nữa.
2基督徒的自由我保罗现在告诉你们,如果你们受割礼,基督对你们就毫无益处了。
2Tôi là Phao-lô nói với anh em rằng, nếu anh em chịu làm phép cắt bì, thì Ðấng Christ không bổ ích chi cho anh em hết.
3我再对所有受割礼的人郑重声明:他有责任遵行全部的律法。
3Tôi lại rao cho mọi người chịu cắt bì rằng, họ buộc phải vâng giữ trọn cả luật pháp.
4你们这些靠律法称义的人,是和基督隔绝,从恩典中坠落了。
4Anh em thảy đều muốn cậy luật pháp cho được xưng công bình, thì đã lìa khỏi Ðấng Christ, mất ân điển rồi.
5我们靠着圣灵,凭着信,热切等候所盼望的义。
5Về phần chúng ta, ấy là bởi đức tin và nhờ Thánh Linh mà chúng ta được nhận lãnh sự trông cậy của sự công bình.
6因为在基督耶稣里,受割礼或不受割礼,都没有用处,唯有那借着爱表达出来的信,才有用处。
6Vì trong Ðức Chúa Jêsus Christ, cái điều có giá trị, không phải tại chịu phép cắt bì hoặc không chịu phép cắt bì, nhưng tại đức tin hay làm ra bởi sự yêu thương vậy.
7你们向来跑得好,谁拦阻了你们,使你们不顺从真理呢?
7Anh em chạy giỏi; ai đã ngăn trở anh em đặng không cho vâng phục lẽ thật?
8这种劝诱不是出于那召你们的。
8Sự xui giục đó không phải đến từ Ðấng gọi anh em.
9一点面酵能使全团面发起来。
9Một ít men làm cho dậy cả đống bột.
10我在主里深信你们不会存别的意念;但那搅扰你们的,无论是谁,必定要受刑罚。
10Trong Chúa, tôi đối với anh em có lòng tin cậy nầy, là anh em chắc không có ý khác; nhưng kẻ làm rối trí anh em, bất luận người nào, sẽ chịu hình phạt về điều đó.
11弟兄们,如果我仍旧传割礼,我为什么还受迫害呢?若是这样,十字架绊倒人的地方就没有了。
11Hỡi anh em, về phần tôi, nếu tôi còn giảng phép cắt bì, thì sao tôi còn bị bắt bớ nữa? Sự vấp phạm về thập tự giá há chẳng phải bỏ hết rồi sao?
12我恨不得那些扰乱你们的人把自己阉割了!
12Nguyền cho kẻ gieo sự rối loạn trong anh em thà họ tự chặt mình là hơn!
13弟兄们,你们蒙召得了自由;只是不可把这自由当作放纵情欲的机会,总要凭着爱心互相服事。
13Hỡi anh em, anh em đã được gọi đến sự tự do, song chớ lấy sự tự do đó làm dịp cho anh em ăn ở theo tánh xác thịt, nhưng hãy lấy lòng yêu thương làm đầy tớ lẫn nhau.
14因为全部的律法,都在“爱人如己”这一句话里面成全了。
14Vì cả luật pháp chỉ tóm lại trong một lời nầy: Ngươi hãy yêu kẻ lân cận như mình.
15你们要谨慎,如果相咬相吞,恐怕彼此都要毁灭了。
15Nhưng nếu anh em cắn nuốt nhau, thì hãy giữ, kẻo kẻ nầy bị diệt mất bởi kẻ khác.
16肉体与圣灵为敌我是说,你们应当顺着圣灵行事,这样就一定不会去满足肉体的私欲了。
16Vậy tôi nói rằng: Hãy bước đi theo Thánh Linh, chớ hề làm trọn những điều ưa muốn của xác thịt.
17因为肉体的私欲和圣灵敌对,圣灵也和肉体敌对;这两样互相敌对,使你们不能作自己愿意作的。
17Vì xác thịt có những điều ưa muốn trái với của Thánh Linh, Thánh Linh có những điều ưa muốn trái với của xác thịt; hai bên trái nhau dường ấy, nên anh em không làm được điều mình muốn làm.
18但你们若被圣灵引导,就不在律法以下了。
18Nhưng, ví bằng anh em nhờ Thánh Linh chỉ dẫn, thì chẳng hề ở dưới luật pháp.
19肉体所行的都是显而易见的,就如淫乱、污秽、邪荡、
19Vả, các việc làm của xác thịt là rõ ràng lắm: ấy là gian dâm, ô uế, luông tuồng,
20拜偶像、行邪术、仇恨、争竞、忌恨、忿怒、自私、分党、结派、
20thờ hình tượng, phù phép, thù oán, tranh đấu, ghen ghét, buồn giận, cãi lẫy, bất bình, bè đảng,
21嫉妒、醉酒、荒宴,和类似的事。我从前早就告诉过你们,现在又事先告诉你们:行这些事的人,必定不能承受 神的国。
21ganh gổ, say sưa, mê ăn uống, cùng các sự khác giống như vậy. Tôi nói trước cho anh em, như tôi đã nói rồi: hễ ai phạm những việc thể ấy thì không được hưởng nước Ðức Chúa Trời.
22圣灵的果子但圣灵的果子是仁爱、喜乐、平安、忍耐、恩慈、良善、信实、
22Nhưng trái của Thánh Linh, ấy là lòng yêu thương, sự vui mừng, bình an, nhịn nhục, nhơn từ, hiền lành, trung tín, mềm mại, tiết độ:
23温柔、节制;这样的事,是没有律法禁止的。
23không có luật pháp nào cấm các sự đó.
24属基督耶稣的人,是已经把肉体和邪情私欲都钉在十字架上了。
24Vả, những kẻ thuộc về Ðức Chúa Jêsus Christ đã đóng đinh xác thịt với tình dục và dâm dục mình trên thập tự giá rồi.
25如果我们靠圣灵活着,就应该顺着圣灵行事。
25Nếu chúng ta nhờ Thánh Linh mà sống, thì cũng hãy bước theo Thánh Linh vậy.
26我们不可贪图虚荣,彼此触怒,互相嫉妒。
26Chớ tìm kiếm danh vọng giả dối mà trêu chọc nhau và ghen ghét nhau.