聖經新譯本 (Simplified)

Vietnamese 1934

Genesis

10

1挪亚三子的后代(代上1:5-23)
1Ðây là dòng dõi của Sem, Cham và Gia-phết, ba con trai của Nô-ê; sau khi lụt, họ sanh con cái.
2雅弗的儿子是歌篾、玛各、玛代、雅完、土巴、米设、提拉。
2Con trai của Gia-phết là Gô-me, Ma-gốc, Ma-đai, Gia-van, Tu-banh, Mê-siếc, và Ti-ra.
3歌篾的儿子是亚实基拿、利法、陀迦玛。
3Con trai của Gô-me là Ách-kê-na, Ri-phát, và Tô-ga-ma.
4雅完的儿子是以利沙、他施,基提人和多单人。
4Con trai của Gia-van là Ê-li-sa và Ta-rê-si, Kít-sim và Ðô-đa-nim.
5这些人的后裔分散居住在沿海的土地和岛屿上。各人随着自己的方言、宗族,住在自己的国土中。
5Do họ mà có người ta ở tràn ra các cù lao của các dân, tùy theo xứ, tiếng nói, chi phái và dân tộc của họ mà chia ra.
6含的儿子是古实、埃及、弗和迦南。
6Con trai của Cham là Cúc, Mích-ra-im, Phút và Ca-na-an.
7古实的儿子是西巴、哈腓拉、撒弗他、拉玛和撒弗提迦。拉玛的儿子是示巴和底但。
7Con trai của Cúc là Sê-ba, Ha-vi-la, Sáp-ta, Ra-ê-ma và Sáp-tê-ca; con trai của Ra-ê-ma là Sê-la và Ðê-đan.
8古实又生宁录;宁录是世上第一位英雄。
8Cúc sanh Nim-rốt, ấy là người bắt đầu làm anh hùng trên mặt đất.
9他在耶和华面前是个英勇的猎人;因此有句俗语说:“就像宁录一样,在耶和华面前是个英勇的猎人。”
9Người là một tay thợ săn can đảm trước mặt Ðức Giê-hô-va. Bởi cớ đó, có tục ngữ rằng: Hệt như Nim-rốt, một tay thợ săn can đảm trước mặt Ðức Giê-hô-va!
10他开始建国是在示拿地的巴别、以力、亚甲和甲尼。
10Nước người sơ-lập là Ba-bên, Ê-rết, A-cát và Ca-ne ở tại xứ Si-nê-a.
11他从那地出来,到亚述去,建造了尼尼微、利河伯城、迦拉,
11Từ xứ đó người đến xứ A-si-ri, rồi lập thành Ni-ni-ve, Rê-hô-bô-ti, Ca-lách,
12和尼尼微与迦拉之间的利鲜,就是那大城。
12Và thành Rê-sen, là thành rất lớn, ở giữa khoảng thành Ni-ni-ve và Ca-lách.
13埃及生路低人,亚拿米人、利哈比人、拿弗土希人、
13Mích-ra-im sanh họ Lu-đim, họ A-na-mim, họ Lê-ha-bim, họ Náp-tu-him,
14帕斯鲁细人、迦斯路希人和迦斐托人;从迦斐托出来的有非利士人。
14họ Bát-ru-sim, họ Cách-lu-him (bởi đó sanh họ Phi-li-tin), và họ Cáp-tô-rim.
15迦南生了长子西顿,又生赫,
15Ca-na-an sanh Si-đôn, là con trưởng nam, và Hếch,
16以及耶布斯人、亚摩利人、革迦撒人、
16cùng họ Giê-bu-sít, họ A-mô-rít, họ Ghi-rê-ga-sít,
17希未人、亚基人、西尼人、
17họ Hê-vít, họ A-rê-kít, họ Si-nít,
18亚瓦底人、洗玛利人、哈马人,后来迦南人的宗族分散了。
18họ A-va-đít, họ Xê-ma-rít, họ Ha-ma-tít. Kế đó, chi tộc Ca-na-an đi tản lạc.
19迦南人的境界是从西顿伸向基拉耳,直到迦萨;又伸向所多玛、蛾摩拉、押玛、洗扁,直到拉沙。
19Còn địa-phận Ca-na-an, về hướng Ghê-ra, chạy từ Si-đôn tới Ga-xa; về hướng Sô-đôm, Gô-mô-rơ, Át-ma và Sê-bô-im, chạy đến Lê-sa.
20这些人都是含的子孙,随着自己的宗族、方言,住在自己的国土中。
20Ðó là con cháu của Cham, tùy theo họ hàng, tiếng nói, xứ và dân tộc của họ.
21雅弗的哥哥闪,就是希伯所有子孙的祖宗,他也生了孩子。
21Sem, tổ phụ của họ Hê-be và anh cả của Gia-phết, cũng có sanh con trai.
22闪的儿子是以拦、亚述、亚法撒、路德和亚兰。
22Con trai của Sem là Ê-lam, A-sự-rơ, A-bác-sát, Lút và A-ram.
23亚兰的儿子是乌斯、户勒、基帖、玛施。
23Con trai của A-ram là U-xơ, Hu-lơ, Ghê-te và Mách.
24亚法撒生沙拉,沙拉生希伯。
24Còn A-bác-sát sanh Sê-lách; Sê-lách sanh Hê-be,
25希伯生了两个儿子,一个名叫法勒,因为他在世的时候,世人就分散了;法勒的兄弟名叫约坍。
25Hê-be sanh được hai con trai; tên của một người là Bê-léc, vì đất trong đời người đó đã chia ra; trên của người em là Giốc-tan.
26约坍生亚摩答、沙列、哈萨玛非、耶拉、
26Giốc-tan sanh A-mô-đát, Sê-lép, Ha-sa-ma-vết và Giê-rách,
27哈多兰、乌萨、德拉、
27Ha-đô-ram, U-xa, Ðiếc-la,
28俄巴路、亚比玛利、示巴、
28Ô-banh, A-bi-ma-ên, Sê-ba,
29阿斐、哈腓拉、约巴,这些人都是约坍的儿子。
29Ô-phia, Ha-vi-la và Giô-báp. Hết thảy các người đó là con trai của Giốc-tan.
30他们居住的地方,是从米沙伸向西发,直到东边的山地。
30Cõi đất của các người đó ở về phía Sê-pha, chạy từ Mê-sa cho đến núi Ðông phương.
31这都是闪的子孙,随着自己的宗族、方言,住在自己的国土中。
31Ðó là con cháu của Sem, tùy theo họ hàng, tiếng nói, xứ và dân tộc của họ.
32这些宗族都是挪亚的子孙,按着他们的族系住在列国中。洪水以后,地上的列国都是从这些宗族分出来的。
32Ấy là các họ hàng của ba con trai Nô-ê tùy theo đời và dân tộc của họ; lại cũng do nơi họ mà các dân chia ra trên mặt đất sau cơn nước lụt.