聖經新譯本 (Simplified)

Vietnamese 1934

Hosea

11

1以色列忘恩负义
1Khi Y-sơ-ra-ên còn thơ ấy, ta yêu dấu nó; ta gọi con trai ta ra khỏi Ê-díp-tô.
2可是我越发呼唤他们,他们越发走开;他们给巴力献祭,向偶像烧香。
2Các tiên tri càng gọi nó chừng nào, nó càng trốn tránh chừng nấy. Chúng nó đã dâng của lễ cho các tượng Ba-anh, và đốt hương cho tượng chạm.
3然而是我教导以法莲走路的;我用双臂抱他们,他们却不知道是我医治了他们。
3Dầu vậy, ta đã dạy Ép-ra-im bước đi, lấy cánh tay mà nâng đỡ nó. Song chúng nó chẳng hiểu biết rằng ta đã chữa lành cho.
4我用慈绳爱索牵引他们,我待他们像人拉高牛的轭在两颚之上,又向他们俯身,喂养他们。
4Ta đã dùng dây nhơn tình, dùng xích yêu thương kéo chúng nó đến. Ta đã như những kẻ cởi ách khỏi hàm chúng nó, và để đồ ăn trước mặt chúng nó.
5必遭重罚“他们必返回埃及地,亚述要作他们的王;因为他们不肯回来归我。
5Chúng nó sẽ không trở về trong đất Ê-díp-tô nữa, nhưng người A-si-ri sẽ làm vua chúng nó, vì chúng nó chẳng khứng trở lại với ta.
6刀剑必在他们的城中飞舞,毁坏他们的门闩,因着他们自己的计谋,吞灭他们。
6Gươm sẽ rơi trên các thành chúng nó, hủy phá then cửa chúng nó, nuốt hết chúng nó, vì cớ mưu chước chúng nó.
7我的子民决要背道离开我,他们因着所负的轭而呼求,却没有人给他们卸下。
7Thật, dân ta quyết ý trái bỏ ta. Người ta khuyên chúng nó đến cùng Ðấng cao; song trong chúng nó chẳng một người nào dấy lên.
8 神再施怜爱“以法莲啊,我怎能舍弃你!以色列啊,我怎能把你交出来!我怎能对你如同押玛,待你好像洗扁呢!我的心肠翻转,我的怜悯发动。
8Hỡi Ép-ra-im, thể nào ta bỏ được ngươi? Hỡi Y-sơ-ra-ên, thể nào ta lìa được ngươi? Thể nào ta sẽ đãi ngươi được như Át-ma, hay là làm cho ngươi như Sê-bô-im? Lòng ta rung động trong ta; lòng thương xót của ta cả đều nóng nảy.
9我必不让我的烈怒发作,必不再毁灭以法莲;因为我是 神,不是世人;我是你们中间的圣者,必不会含怒而来。
9Ta cầm sự nóng giận lại, và sẽ chẳng lại hủy diệt Ép-ra-im. Vì ta là Ðức Chúa Trời, không phải là người; ta là Ðấng Thánh ở giữa ngươi, chẳng lấy cơn giận đến cùng ngươi.
10他们必跟随耶和华;耶和华要像狮子吼叫;他一吼叫,他们就从西方战战兢兢而来。
10Chúng nó sẽ theo sau Ðức Giê-hô-va, Ngài gầm thét như sư tử; Ngài sẽ gầm thét, các con cái sẽ từ phương tây run rẩy mà đến.
11他们必战战兢兢而来,像从埃及赶来的飞鸟,如从亚述地赶来的鸽子,我要使他们住在自己的房子里。这是耶和华说的。
11Chúng nó sẽ run rẩy mà đến từ Ê-díp-tô như chim bay, và từ đất A-si-ri như bò câu; và ta sẽ khiến chúng nó ở trong các nhà chúng nó, Ðức Giê-hô-va phán vậy.
12以法莲用虚谎,以色列家用诡诈包围着我;犹大还是与 神对抗,就是对抗那可信可靠的至圣者。(本节在《马索拉抄本》为12:1)
12(12:1) Ép-ra-im lấy sự nói dối bao bọc ta, còn nhà Y-sơ-ra-ên thì lấy sự lừa phỉnh; Giu-đa cai trị với Ðức Chúa Trời, và có lòng trung tín với Ðấng Thánh.