聖經新譯本 (Simplified)

Vietnamese 1934

Isaiah

16

1摩押的绝望
1Hãy gởi chiên con phải dâng cho quan cai trị đất nầy, từ Sê-la sang đồng vắng, đến núi của con gái Si-ôn.
2摩押的居民在亚嫩渡口,像游荡的飞鸟,又像被赶出巢窝的鸟儿。
2Các con gái Mô-áp tại bến đò Aït-nôn sẽ giống như chim bay tán loạn, và như một lứa chim con bị quăng ra ngoài ổ.
3“求你给我们献谋略,作裁判!使你的影子在午间如同黑夜,把被赶逐的人隐藏起来,不可出卖逃亡的人。
3Ngươi hãy lập mưu, hãy làm sự công bình, đang lúc giữa trưa hãy phủ bóng ngươi như ban đêm; hãy che giấu kẻ bị đuổi; chớ bươi móc kẻ trốn tránh!
4让摩押那些被赶逐的人与你同住,求你作他们的隐密处,使他们脱离毁灭者的面。勒索人的必要终止,毁灭人的也将止息,欺压人的必从这地灭绝;
4Hãy cho phép những kẻ bị đuổi của ta trú ngụ nơi ngươi! Hãy làm nơi ẩn náu cho Mô-áp khỏi mặt kẻ tàn hại! Vì kẻ cướp giựt đã mất, sự tàn hại đã hết, kẻ giày đạy đã bị diệt khỏi đất nầy.
5必有一个宝座在慈爱中建立;必有一位凭信实坐在上面,就是在大卫的帐棚里;他必施行审判,寻求公平,并且迅速行公义。”
5Ấy vậy, ngôi sẽ bởi sự nhơn từ mà bền lập; và trong trại Ða-vít sẽ có một Ðấng lấy lẽ thật ngồi lên, sẽ đoán xét, sẽ tìm sự ngay thẳng, và vội vàng làm sự công bình.
6我们听说过摩押的骄傲,十分骄傲;也听说过它的狂妄、骄傲和忿怒,它那浮夸的话都是虚假。
6Chúng ta có nghe sự kiêu ngạo của Mô-áp, nó kiêu ngạo lắm, cũng nghe nó xấc xược, kiêu căng, giận dữ; sự khoe khoang của nó là vô ích.
7因此,摩押人必哀哭,各人一同为摩押哀哭,摩押人又要为吉珥.哈列设的葡萄饼哀叹忧伤。
7Vậy nên Mô-áp sẽ than khóc vì Mô-áp, ai nấy đều than khóc; các ngươi hãy khóc, hãy thở than vì sự mất bánh trái nho của Kiệt-Ha-rê-sết!
8先知的哀叹因为希实本的田地和西比玛的葡萄树都衰残了,它们美好的枝子曾醉倒了列国的君主。它的嫩枝直达雅谢,蔓延到旷野,又向外伸展,越过盐海。
8Vì ruộng nương của Hết-bôn và cây nho của Síp-ma đều mòn mỏi; ngày trước nó giàng ra tới Gia-ê-xe, lan ra tới đồng vắng, chồi tược đâm ra tới bên kia biển, mà bây giờ vua chúa các nước đã bẻ gãy nhánh tốt.
9因此,我要为西比玛的葡萄树哀哭,像雅谢人的哀哭一样。希实本和以利亚利啊!我要用眼泪浸透你;因为有吶喊的声音临到你夏天的果子和你收割的庄稼。
9Vậy nên ta vì cây nho của Síp-ma mà khóc lóc như Gia-ê-xe. Hỡi Hết-bôn, hỡi Ê-lê-a-lê, ta sẽ tưới nước mắt ta trên các ngươi; vì đương lúc trái mùa hạ và màu gặt thì có tiếng reo của giặc xảy đến.
10欢喜快乐都从肥美的田地中被取去了;葡萄园里必再没有歌唱,也没有欢呼;踹酒的不能在榨酒池里踹出酒来;我止息了欢呼的声音!
10Sự vui mừng hớn hở đã cất khỏi ruộng tốt; trong vườn nho chẳng còn hò hát, reo vui, kẻ đạp rượu chẳng còn đạp trong thùng; ta đã làm dứt tiếng reo vui.
11因此,我的心肠为摩押哀鸣,有如琴瑟;我的肺腑也为吉珥.哈列设哀哭。
11Cho nên lòng ta vì Mô-áp kêu vang như đờn cầm, ruột ta vì Kiệt-Hê-re cũng vậy.
12到那时,摩押人虽朝见他们的神,虽在高处弄得疲乏不堪,又到他们的圣所去祷告,却总不得亨通。
12Vì dầu Mô-áp chịu mệt nhọc đặng đi đến nơi cao, dầu vào trong nơi thánh mình để cầu nguyện, cũng chẳng được nhậm!
13以上是耶和华从前论到摩押所说的话。
13Ấy là lời mà xua kia Ðức Giê-hô-va đã phán về Mô-áp.
14但现在耶和华宣告说:“三年之内,按照雇工的年数,摩押的荣耀和他所有的群众,都必被藐视;余下的人必稀少,微不足道。”
14Bây giờ thì Ðức Giê-hô-va phán như vầy: Trong ba năm, kể như năm kẻ ở mướn, sự vinh hiển của Mô-áp với cả đoàn dân đông của nó sẽ bị khinh hèn; và số còn sót lại sẽ ít lắm, không kể ra gì.