1向 神求救的祷告
1Khốn thay cho ngươi chưa bị hại mà hại người, chưa bị dối mà dối người! Khi ngươi hại người vừa rồi, chính ngươi sẽ bị hại; khi ngươi dối người vừa rồi, đến phiên ngươi sẽ bị dối.
2耶和华啊!求你施恩给我们;我们等候你。每天早晨,愿你作我们的膀臂,在遭难的时候,作我们的拯救。
2Hỡi Ðức Giê-hô-va, hãy thương xót chúng tôi! Chúng tôi trông đợi nơi Chúa: xin Chúa làm cánh tay cho chúng tôi mỗi buổi sớm mai, giải cứu chúng tôi trong cơn hoạn nạn!
3喧嚷的声音一发,众民必逃跑;你一兴起,列国就四散。
3Nghe tiếng ồn ào, các dân đều trốn tránh; khi Chúa dấy lên, các nước đều vỡ tan.
4列国啊!你们所掳掠的必被收取,像蚂蚱收取禾稼一样;蝗虫怎样为食物忙碌走动,人也怎样在掳物上忙乱。
4Của cải các ngươi sẽ bị thâu lại như con sâu thâu lại; người ta sấn đến trên nó như cào cào nhảy tới.
5耶和华必被尊崇,因为他居住在高天;他必以公平与公义充满锡安。
5Ðức Giê-hô-va là cao trọng, vì Ngài ở nơi cao. Ngài làm cho Si-ôn đầy dẫy sự công bình và chánh trực.
6他是你一生一世的保障、丰盛的救恩、智慧和知识;敬畏耶和华就是你的至宝。
6Ngày giờ của ngươi sẽ được sự bền vững, sự giải cứu dư dật, sự khôn ngoan, sự thông biết, sự kính sợ Ðức Giê-hô-va sẽ là vật châu báu của ngươi.
7看哪!他们的勇士在街上呼叫;和平的使者在痛苦哭泣。
7Nầy, những kẻ mạnh bạo đương kêu rêu ở ngoài; các sứ giả cầu hòa khóc lóc đắng cay.
8大路荒凉,过路的人绝迹;敌人背约,藐视约章,不尊重任何人。
8Ðường cái hoang loạn, người ta không qua lại nữa; kẻ thù đã dứt lời giao ước, khinh dể các thành ấp, chẳng thèm kể đến nhơn dân.
9大地悲哀衰残,黎巴嫩羞惭枯干;沙仑好像荒原,巴珊和迦密的树木凋零。
9Ðất đai thảm sầu hao mòn. Li-ban xấu hổ và khô héo. Sa-rôn giống như nơi sa mạc; Ba-san và Cạt-mên cây cối điêu tàn.
10 神彰显大能加以干预耶和华说:“现在我要起来,现在我要兴起,现在我要被人尊崇。
10Ðức Giê-hô-va phán: Bây giờ ta sẽ chỗi dậy; bây giờ ta sẽ dấy mình lên; bây giờ ta sẽ lên cao!
11你们所怀的是糠秕,所生的是碎秸;我的气息必像火一般吞灭你们。
11Các ngươi sẽ có nghén rơm rạ và sẽ đẻ ra cỏ rác. Hơi các ngươi thở ra tức là lửa thiêu nuốt mình.
12众民必像燃烧的石灰,又像被割下的荆棘,在火中焚烧。
12Các dân sự sẽ như vôi đương sôi nổi, như gai đã chặt bị đốt trong lửa.
13远方的人哪!你们要听我所作的事;近处的人哪!你们要承认我的大能。”
13Các ngươi là kẻ ở xa, hãy nghe việc ta đã làm; còn các ngươi là kẻ ở gần, hãy nhận biết năng lực ta.
14在锡安的罪人都恐惧;战兢抓住了不敬虔的人:“我们中间谁能与吞灭一切的火同住呢?我们中间谁能与不断燃烧的火同住呢?”
14Những kẻ phạm tội đã kinh hãi trong Si-ôn; bọn vô đạo đã run rẩy. Ai trong chúng ta ở được với đám lửa thiêu nuốt? Ai trong chúng ta ở được với sự thiêu đốt đời đời?
15那行事公义,说话正直,拒绝不义的财利,摇手不受贿赂,塞耳不听血腥的事,闭眼不看邪恶的事的,
15Ấy là kẻ bước theo công bình, nói ra chánh trực; khinh món lợi hoạch tài, vung tay chẳng lấy của hối lộ; bưng tai chẳng nghe chuyện đổ huyết, bịt mắt chẳng thấy điều ác.
16这样的人必居住在高处,他的保障必在坚固的磐石上,他的粮食必有供应,他的水源永不断绝。
16Kẻ đó sẽ ở trong nơi cao; các vầng đá bền vững sẽ là đồn lũy nó; bánh nó sẽ được ban cho; nước nó sẽ không bao giờ thiếu.
17幸福美好的将来你必亲眼看见王的荣美,必看见辽阔之地。
17Mắt ngươi sẽ ngắm xem vua trong sự tốt đẹp Ngài, sẽ thấy đất mở rộng.
18你的心必默想已往的恐惧,说:“那记数目的在哪里?那称贡银的在哪里?那数点城楼的在哪里呢?”
18Lòng ngươi sẽ suy ngẫm sự kinh khiếp: Chớ nào kẻ đánh thuế ở đâu? Kẻ cầm cân ở đâu? Kẻ đến những đồn lũy ở đâu?
19你必不再见那强暴的民了,就是那说话深奥,难以明白,舌头结巴,难以听懂的民。
19Ngươi sẽ chẳng còn thấy dân cường bạo nữa, là dân nói tiếng líu lo khó nghe, tiếng mọi rợ không hiểu được.
20你要看着锡安,就是我们举行制定节期的城,你必看见耶路撒冷,是一个安全的居所,一个不挪移的帐幕,它的橛子永不会拔起来,它的绳索也不会扯断。
20Hãy nhìn xem Si-ôn, là thành của các kỳ lễ trọng thể chúng ta! Mắt ngươi sẽ thấy Giê-ru-sa-lem, là chỗ ở yên lặng, là trại sẽ không dời đi nữa, các nọc nó chẳng hề nhổ lên, chẳng có một cái dây nào đứt!
21在那里,威严的耶和华必作我们江河宽渠溢流之地。必没有荡桨摇橹的船只能在其上往来,威武的战船也不能经过。
21Vì Ðức Giê-hô-va sẽ ở đó với chúng ta trong sự oai nghi, là nơi có sông ngòi rất rộng, không thuyền chèo đi lại, chẳng tàu lớn vượt qua.
22因为耶和华是我们的审判者,耶和华是我们的立法者,耶和华是我们的君王,他必拯救我们。
22Thật, Ðức Giê-hô-va là quan xét chúng ta, Ðức Giê-hô-va là Ðấng lập luật cho chúng ta, Ðức Giê-hô-va là vua chúng ta; chính Ngài sẽ cứu chúng ta!
23现在你的绳索虽然松开,不能绑紧桅杆,也不能扬起帆来,但到那时,许多掳物必被你们瓜分,甚至瘸腿的也能把掠物掠去。
23Những dây của ngươi đã cổi ra, không thể chằng chơn cột và giương buồm được. Bấy giờ người ta sẽ chia của cướp bộn bề; kẻ què bắt lấy phần của đó.
24以色列的居民必不再说:“我有病”;因为在其中居住的,罪孽必得赦免。
24Dân cư sẽ không nói rằng: Tôi đau. Kẻ ở trong nó sẽ được tha tội.