聖經新譯本 (Simplified)

Vietnamese 1934

Isaiah

41

1 神从东方激动了一个人
1Hỡi các cù lao, hãy nín lặng trước mặt ta; các dân tộc hãy lấy sức mới; hãy đến gần, thì mới nói! Chúng ta hãy đến gần nhau để xét đoán!
2谁从东方激动了一个人,凭公义把他召到自己的脚前来?他把列国交在他面前,他制伏众王;他使他们在他的刀下化作灰尘,他使他们在他的弓下像碎秸一样被吹散。
2Ai đã khiến người kia dấy lên từ phương đông, lấy sự công bình gọi người đến kề chơn mình? Ngài phó các dân tộc trước mặt Người, khiến người cai trị các vua, phó họ như bụi cho gươm người, giống như rác rến bị gió thổi cho cung người.
3他追赶他们,安然走过他的脚未曾走过的路。
3Người đuổi theo họ trên con đường chưa hề đặt chơn, mà vẫn vô sự lướt dặm.
4谁定这事并且作成?谁从起初预定万代呢?就是我耶和华,我是首先的,与最后的人同在的,也是我。
4Ai đã làm và thành tựu việc nầy? Ấy là chính ta, Ðức Giê-hô-va, là đầu tiên, mà cũng sẽ ở với cuối cùng.
5众海岛看见了,就都惧怕;地极也都战兢;他们都近前来。
5Các cù lao thấy và thất kinh; các đầu cùng đất đều run rẩy. Chúng nó đều đến gần và nhóm lại,
6各人彼此帮助,对自己的兄弟说:“要坚强!”
6ai nấy giúp đỡ kẻ lân cận mình, và bảo anh em mình rằng: Hãy phấn chí!
7木匠坚固金匠,用锤打光金属的,鼓励打砧的;论焊工说:“焊得好!”又用钉子钉稳了。使偶像不致动摇。
7Thợ mộc giục lòng thợ vàng; kẻ dùng búa đánh bóng giục lòng kẻ đánh đe; luận về việc hàn rằng: Hàn vẫn tốt; đoạn lấy đinh đóng nó cho khỏi lung lay.
8 神必扶助其子民但你以色列,我的仆人啊!雅各,我所拣选、我朋友亚伯拉罕的后裔啊!
8Nhưng, hỡi Y-sơ-ra-ên, ngươi là tôi tớ ta, còn ngươi, Gia-cốp, là kẻ ta đã chọn, dòng giống của Áp-ra-ham, bạn ta;
9你是我从地极抓来的,我从地的远方召你来,对你说:“你是我的仆人,我拣选了你,并没有弃绝你。”
9ta đã cầm lấy ngươi từ đầu cùng đất, gọi ngươi từ các góc đất, mà bảo ngươi rằng: Ngươi là tôi tớ ta; ta đã lựa ngươi, chưa từng bỏ ngươi.
10不要惧怕,因为我与你同在;不要四处张望,因为我是你的 神,我必坚固你,我必帮助你;我必用公义的右手扶持你。
10Ðừng sợ, vì ta ở với ngươi; chớ kinh khiếp, vì ta là Ðức Chúa Trời ngươi! Ta sẽ bổ sức cho ngươi; phải, ta sẽ giúp đỡ ngươi, lấy tay hữu công bình ta mà nâng đỡ ngươi.
11看哪!向你发怒的都必蒙羞受辱;与你相争的人,都要如同无有,并要灭亡。
11Nầy, những kẻ nổi giận cùng ngươi sẽ hổ thẹn nhuốc nha. Những kẻ dấy lên nghịch cùng ngươi sẽ ra hư không và chết mất.
12与你争竞的人,你要寻找他们,却找不着;与你交战的人,都必如同无有,好像虚无。
12Những kẻ công kích ngươi, ngươi sẽ tìm nó mà chẳng thấy; những kẻ giao chiến cùng ngươi sẽ bị diệt và thành không.
13因为我,耶和华你们的 神,紧握着你的右手,对你说:“不要惧怕,我必帮助你。”
13Vì ta, là Giê-hô-va Ðức Chúa Trời ngươi, sẽ nắm tay hữu ngươi, và phán cùng ngươi rằng: Ðừng sợ, ta sẽ giúp đỡ ngươi;
14虫子雅各啊!以色列人哪!你不要惧怕。我必帮助你;这是耶和华说的。你的救赎主,就是以色列的圣者。
14hỡi sâu bọ Gia-cốp, và các ngươi của dân Y-sơ-ra-ên, đừng sợ chi hết, ta sẽ giúp ngươi, Ðức Giê-hô-va phán vậy, tức là Ðấng Thánh của Y-sơ-ra-ên, và là Ðấng chuộc ngươi.
15看哪!我要使你成为打粮的器具,又新,又锋利,又有很多利齿;你要扬净群山,把它们压得粉碎,又使冈陵变成糠秕。
15Nầy, ta sẽ lấy ngươi làm cái bừa nhọn, thật mới và có răng bén. Ngươi sẽ tán các núi và nghiền nhỏ ra, làm cho các gò nên giống như cám mịn.
16你必簸扬它们,风要把它们吹去,旋风也要把它们吹散;但你要靠耶和华喜乐,以以色列的圣者夸耀。
16Ngươi sẽ dê nó, gió sẽ đùa đi, gió lốc sẽ làm tan lạc; nhưng ngươi sẽ vui mừng trong Ðức Giê-hô-va, khoe mình trong Ðấng Thánh của Y-sơ-ra-ên.
17困苦和贫穷的人寻求水,却没有水;他们的舌头因口渴而干燥;我耶和华必应允他们,我以色列的 神必不离弃他们。
17Những kẻ nghèo nàn thiếu thốn tìm nước mà không được, lưỡi khô vì khát; nhưng ta, Ðức Giê-hô-va, sẽ nhậm lời họ; ta, Ðức Chúa Trời của Y-sơ-ra-ên, sẽ không lìa bỏ họ đâu.
18我要在光秃的高处开辟江河,在山谷之间开辟泉源;我要使旷野变为水池,使干地变成水泉。
18Ta sẽ khiến sông chảy ra trên đỉnh núi trọi, và suối trào lên giữa trũng. Ta sẽ biến sa mạc thành ao, và đất khô thành nguồn nước.
19我要在旷野种上香柏树、皂荚树、番石榴树和野橄榄树;我要在沙漠中栽种松树、杉树和黄杨树,
19Ta sẽ đặt trong đồng vắng những cây hương bách, cây tạo giáp, cây sim và cây dầu. Ta sẽ trồng chung nơi sa mạc những cây tùng, cây sam, cây hoàng dương,
20好叫人看见了,就知道;思想过,就都明白,这是耶和华的手所作的,是以色列的圣者所造的。
20hầu cho mọi người xem thấy và biết, ngẫm nghĩ và cùng nhau hiểu rằng tay Ðức Giê-hô-va đã làm sự đó, Ðấng Thánh của Y-sơ-ra-ên đã dựng nên sự đó.
21假神绝不可靠耶和华说:“呈上你们的案件吧!”雅各的王说:“把你们有力的证据拿来吧!”
21Ðức Giê-hô-va phán: Hãy trình đơn các ngươi; Vua của Gia-cốp phán: Hãy bày tỏ lẽ mạnh các ngươi.
22让它们前来告诉我们将要发生的事。以前的是什么事,让它们告诉我们,好叫我们用心思想,得知事情的结局。或者向我们宣告那要来的事。
22Phải, hãy thuật lại đi! Hãy rao cho chúng ta điều sẽ xảy đến! Hãy tỏ ra những điều đã có lúc trước, cho chúng ta để ý nghiệm sự cuối cùng nó là thế nào, hãy là bảo cho chúng ta biết những sự hầu đến.
23把以后要来的事告诉我们,好叫我们知道你们是神;你们作这些事,或降福或降祸,以致我们彼此对望,一齐观看。
23Hãy rao những việc sẽ xảy đến sau nầy, cho chúng ta biết các ngươi là thần, cũng hãy xuống phước hoặc xuống họa đi, hầu cho chúng ta cùng nhau xem thấy và lấy làm lạ.
24看哪!你们属于无有,你们的作为都属于虚空,那选择你们的是可厌恶的。
24Nầy các ngươi chẳng ra gì, sự các ngươi làm cũng là vô ích; kẻ lựa chọn các ngươi là đáng gớm ghiếc!
25我从北方兴起一人,他就来了;他从日出之地而来,呼求我的名;他必来践踏掌权的,好像践踏灰泥,又像陶匠踹泥一样。
25Ta dấy lên một người từ phương bắc, và người đã đến; người kêu cầu danh ta từ phía mặt trời mọc, giẵm lên trên các quan trưởng như giẵm trên đất vôi, khác nào thự gốm nhồi đất sét.
26谁从起初讲说这事,使我们知道呢?谁从先前说明,以致我们说“他没有错”呢?谁也没有说明,谁也没有宣告,谁也没有听见你们的话!
26Ai đã tỏ ra điều đó từ lúc ban đầu cho chúng ta biết? Ai đã rao ra từ trước đặng chúng ta nói rằng, người là công bình? Nhưng chẳng ai rao hết, chẳng ai báo hết, chẳng ai từng nghe tiếng các ngươi.
27我首先对锡安说:“看哪,看看这些!”我要把一位报好信息的赐给耶路撒冷。
27Ấy chính ta đã phán trước nhứt cùng Si-ôn rằng: Nầy, chúng nó đây! Ta sẽ sai một kẻ báo tin lành đến Giê-ru-sa-lem.
28我看的时候,却没有一个人;他们中间也没有谋士,我问他们的时候,可以回答一句话。
28Ta xem rồi, chẳng có ai hết; trong đám họ cũng chẳng có một người mưu sĩ, để mà khi ta hỏi họ, có thể đáp một lời.
29看哪!他们都是无有,他们所作的都是虚无;他们所铸的偶像都是风,都是虚空。
29Thật, họ chỉ là hư vô hết thảy; công việc họ cũng thành không, tượng đúc của họ chẳng qua là gió và sự lộn lạo.