聖經新譯本 (Simplified)

Vietnamese 1934

Jeremiah

51

1再审判巴比伦
1Ðức Giê-hô-va phán như vầy: Nầy, ta sẽ khiến gió hủy diệt, dất lên nghịch cùng Ba-by-lôn, nghịch cùng những người ở trong Líp-Ca-mai.
2我必打发外族人去巴比伦簸扬它,扬净它的地;在它遭祸的日子,他们必从四围攻击它。
2Ta sẽ sai những người dân ngoại đến sàng sảy Ba-by-lôn, và làm điêu hao đất nó; vì đến ngày khốn nạn, chúng nó sẽ đến trên Ba-by-lôn khắp tư bề.
3不要容拉弓的拉他的弓,也不要容战士穿上盔甲站起来;不要顾惜巴比伦的年轻人,要把它的全军灭绝。
3Khá giương cung cự lại kẻ cầm cung, và cự lại kẻ mặc áo giáp đi xúng xính! Chớ chừa những lính chiến trai trẻ của Ba-by-lôn; hãy diệt trọn hết cả đạo binh nó.
4它的全军必在迦勒底人的地被杀倒下,在它的街道上被刺死。”
4Chúng nó sẽ bị giết, ngã xuống trong đất người Canh-đê, và bị đâm trong các đường phố nó.
5虽然以色列和犹大境内(“以色列和犹大境内”或译:“巴比伦境内”)充满了违背以色列圣者的罪恶,以色列和犹大却不会被他们的 神万军之耶和华遗弃。
5Y-sơ-ra-ên cùng Giu-đa chẳng bị lìa bỏ bởi Ðức Chúa Trời mình, bởi Ðức Giê-hô-va vạn quân; dầu đất chúng nó đầy tội lỗi nghịch cùng Ðấng Thánh của Y-sơ-ra-ên.
6你仍要从巴比伦境内逃出来,各自逃命!不要因它的罪孽灭亡;因为这是耶和华报复的时候,他必向巴比伦施行应得的报应。
6Hãy trốn khỏi giữa Ba-by-lôn, ai nầy khá thoát mạng mình; chớ vì tội nó mà bị chết mất. Vì ấy là kỳ trả thù của Ðức Giê-hô-va, Ngài sẽ báo cho nó.
7巴比伦曾是耶和华手中的金杯,使全地都喝醉;列国喝了它的酒,就都疯狂乱性。
7Ba-by-lôn vốn là một cái chén vàng trong tay Ðức Giê-hô-va, làm cho say cả đất; các nước đã uống rượu nó, vì đó mà trở nên điên cuồng.
8巴比伦必突然倾覆毁灭,你们要为它哀号!拿乳香来消除它的痛楚,也许可以治好它。
8Ba-by-lôn thình lình bị đổ xuống và tan nát. Hãy vì nó than khóc! Hãy lấy nhũ hương chữa đau đớn nó, hoặc nó được chữa lành chăng?
9我们本想医治巴比伦,但它没有治好。我们离开它,各归本地去吧!因为它的刑罚极大,上达于天,直到云霄。
9Chúng ta vẫn muốn chữa lành cho Ba-by-lôn, song nó không được chữa. Hãy lìa bỏ nó, ai nấy trở về xứ mình; vì sự phán xét nó thấu đến tận trời và lên tận vòng khung.
10耶和华已为我们伸冤;来吧!我们要在锡安宣扬耶和华我们 神的作为。
10Ðức Giê-hô-va đã tỏ ra sự công bình chúng ta. Hãy đến, rao ra trong Si-ôn công việc của Giê-hô-va Ðức Chúa Trời chúng ta.
11你们要磨尖箭头,拿起盾牌(“拿起盾牌”《七十士译本》译作“装满箭袋”);耶和华定意要毁灭巴比伦,所以激动玛代诸王的心;这是耶和华的报复,就是为他的殿而施行的报复。
11Hãy chuốc tên, cầm thuẫn cho chắc! Ðức Giê-hô-va đã giục lòng các vua ở Mê-đi, vì Ngài đã định ý hủy diệt Ba-by-lôn. Vì đây là sự báo thù của Ðức Giê-hô-va, Ngài trả thù về đền thờ của Ngài.
12你们要竖起旗帜,攻击巴比伦的城墙,并要加强防卫,设立防哨,布下埋伏;因为耶和华不但定意,也必作成他攻击巴比伦居民的话。
12Hãy dựng cờ xí đánh các tường thành Ba-by-lôn! Khá thêm lính giữ, đặt vọng canh, sắp quân phục! Vì Ðức Giê-hô-va đã định ý và đã làm ra sự Ngài đã phán về dân cư Ba-by-lôn.
13你这住在众水旁,多有财宝的啊!你的结局到了,你被剪除的时刻到了。
13Hỡi thành giàu có của báu, ở trên nhiều dòng được kia, sự cuối cùng ngươi đã đến, cái lượng sự tham lam ngươi đã đầy!
14万军之耶和华指着自己起誓,说:“我必使敌人充满你,像蝗虫一样布满你的全地,他们必对你发出胜利的吶喊。”
14Ðức Giê-hô-va vạn quân đã chỉ mình mà thề rằng: Ta chắc sẽ làm cho ngươi đầy người ta, đông như cào cào; chúng nó sẽ trổi tiếng kêu la nghịch cùng ngươi.
15耶和华用自己的能力创造了大地,用自己的智慧坚立了世界,又用自己的聪明展开了诸天。
15Chính Ngài là Ðấng đã lấy quyền năng mình dựng nên đất, lấy sự khôn ngoan mình lập thành thế gian, lấy sự sáng suốt mình giương các từng trời ra.
16他一发声,空中诸水就澎湃;他使云雾从地极上腾;他造了闪电和雷雨,又使风从他的仓库里吹出来。
16Nghe tiếng Ngài, những nước trong các từng trời om sòm. Ngài khiến hơi nước lên từ các đầu cùng đất, khiến chớp theo mưa, từ trong kho tàng mình phát ra gió.
17人人都是顽梗无知;所有的金匠都因偶像羞愧,因为他们铸造的像都是虚假,没有气息。
17Vậy nên phàm những người đều mê muội, lảng trí; thợ vàng đều xấu hổ về tượng đúc của mình; vì tượng đúc nó chỉ là giả dối, chẳng có hơi thở ở trong.
18偶像都是虚无的,是荒谬可笑的作品;到了讨罪的时候,它们必被除灭。
18Những thần tượng chỉ là hư không, là việc phỉnh dối; đến ngày thăm phạt sẽ diệt mất cả.
19那作雅各产业的并不像这些偶像,因为他是万物的创造者;以色列是属他的民族,万军之耶和华是他的名。
19Nhưng cơ nghiệp của Gia-cốp thì chẳng giống như chúng nó, vì chính Ngài là Ðấng đã tạo nên mọi vật, còn Y-sơ-ra-ên là chi phái của cơ nghiệp Ngài. Danh Ngài là Ðức Giê-hô-va vạn quân.
20耶和华说:“你是我的铁锤,作我的兵器;我用你们打碎列国,用你毁灭万邦。
20Ngươi làm búa và khí giới đánh giặc cho ta; ta sẽ dùng ngươi phá tan các dân và diệt các nước.
21我用你打碎战马和骑马的,用你打碎战车和坐战车的。
21Ta sẽ dùng ngươi phá tan ngựa và người cưỡi ngựa, phá tan xe và kẻ cỡi xe.
22我用你打碎男人和妇女,用你打碎老年人和少年人,用你打碎少男和少女。
22Ta sẽ dùng ngươi phá tan đờn ông, đờn bà, già và trẻ; ta sẽ dùng ngươi phá tan trai trẻ và gái đồng trinh.
23我用你打碎牧人和他的羊群,用你打碎农夫和他的耕牛,用你打碎省长和总监。
23Ta sẽ dùng ngươi phá tan kẻ chăn và bầy nó, kẻ cày ruộng và đôi bò nó. Ta sẽ dùng ngươi phá tan các quan cai trị và các quan đề hình.
24“但我必在你们眼前报复巴比伦和迦勒底所有的居民在锡安所作的一切恶事。”这是耶和华的宣告。
24Nhưng trước mắt các ngươi, ta sẽ báo cho Ba-by-lôn và mọi dân cư Canh-đê phàm điều ác chi mà chúng nó đã làm tại Si-ôn, Ðức Giê-hô-va phán vậy.
25“行毁灭的山哪,就是毁灭全地的山哪!我要和你作对,我要伸手攻击你,使你从山岩上滚下来,使你成为烧毁了的山。”这是耶和华的宣告。
25Ðức Giê-hô-va phán: Hỡi núi hay hủy diệt, nầy, ta nghịch cùng ngươi, là kẻ đã phá tan cả thế gian! Ta sẽ giá tay trên ngươi, sẽ xô ngươi lăn xuống từ trên các vầng đá, làm cho ngươi thành ra núi bị cháy.
26“人必不从你那里取石头作房角石,也不从你那里取石头作基石,因为你必永远荒凉。”这是耶和华的宣告。
26Người ta sẽ chẳng từ nơi ngươi lấy đá làm góc cùng đá làm nền nữa, nhưng ngươi sẽ là hoang vu đời đời, Ðức Giê-hô-va phán vậy.
27“你们要在地上竖起旗帜,在列国中吹号角,使列国作好准备攻击巴比伦,把亚拉腊、米尼、亚实基拿等国召来攻击她,又指派元帅来攻击她,使马匹像蝗虫汹涌上来。
27Hãy dựng cờ xí trong đất; thổi kèn trong các nước; sửa soạn các dân đánh nó! Hãy gọi những nước A-ra-rát, Min-ni, Ách-kê-na, đến đánh nó! Hãy lập một quan tướng đạo binh! Hãy khiến những ngựa lên như cào cào!
28你们要使列国作好准备攻击她,使玛代诸王,和她的省长、总监,以及他们辖下各地的人民都作好准备攻击她。
28Hãy sửa soạn các nước đánh nó, tức các vua Mê-đi, các quan cai trị nó, các quan đề hình nó, và cả đất mà những người ấy cai quản!
29大地震动翻腾,因为耶和华攻击巴比伦所定的旨意立定不移,要使巴比伦的地荒凉,没有人居住。
29Ðất rúng động và sầu thảm, vì ý chỉ của Ðức Giê-hô-va nghịch cùng Ba-by-lôn đã đứng vững, để làm cho Ba-by-lôn thành ra hoang vu không có dân ở.
30巴比伦的勇士停止作战,留在堡垒里面;他们的勇士消退,变成像妇人一样软弱。巴比伦的房屋被火焚烧,她的门闩都被折断。
30Những lính chiến của Ba-by-lôn thôi đánh, cứ ở trong các đồn lũy; sức chúng nó đã kiệt, trở nên giống như đờn bà. Nhà của nó bị đốt, then gài cửa nó bị bẻ.
31驿卒一个接一个跑来,报信的也相继而至,向巴比伦王报告,他的京城已经完全被攻取了。
31Lính trạm gặp nhau, sứ giả đụng đầu đặng báo tin cho vua Ba-by-lôn rằng thành vua ấy bị đánh lấy khắp tư bề,
32渡口已经被占据了,生满芦苇的沼泽也被火烧了,军兵都惊慌失措。”
32đò giang bị chiếm giữ, đồng lầy bị đốt cháy bằng lửa, và những lính chiến đã hoảng hồn.
33因为万军之耶和华以色列的 神这样说:“巴比伦城(“城”原文作“女子”)好像正被踹平的禾场,再过片时,她被收割的时候就到了。”
33Vì Ðức Giê-hô-va vạn quân, Ðức Chúa Trời của Y-sơ-ra-ên, phán như vầy: Con gái Ba-by-lôn giống như sân đạp lúa đến kỳ đạp lúa; còn ít lâu nữa, kỳ mùa gặt sẽ đến cho nó.
34以色列人说:“巴比伦王尼布甲尼撒吞灭了我们,使我们十分混乱,又使我们成为空的器皿;他像怪兽把我们吞下,他的肚塞满了我们的美物,他却把我们吐出去。”
34Nê-bu-cát-nết-sa, vua Ba-by-lôn, đã nuốt ta, nghiền ta; bỏ ta như bình trống không; nuốt ta như con vật lớn; lấy của ngon ta làm no bụng người; đuổi ta ra khỏi.
35锡安的居民要说:“愿巴比伦以强暴待我们(“我们”或译:“我和我骨肉之亲”)的罪归到巴比伦身上。”耶路撒冷要说:“愿流我血的罪归到迦勒底的居民身上。”
35Dân cư Si-ôn sẽ nói rằng: Nguyền sự bạo ngược đã làm cho ta, và xác thịt ta xuống trên Ba-by-lôn! Giê-ru-sa-lem sẽ nói rằng: Nguyền cho huyết ta đổ trên dân cư Canh-đê!
36因此,耶和华这样说:“看哪!我必为你的案件申诉,为你报仇;我必使巴比伦的河水枯竭,使它们的水源干涸。
36Vậy nên, Ðức Giê-hô-va phán như vầy: Nầy, ta sẽ đối nại việc ngươi, trả thù cho ngươi; ta sẽ làm khô biển nó và làm cạn tắt nguồn nó.
37巴比伦必变成乱堆,成为野狗的巢穴,成为令人惊骇和嗤笑的对象,没有人居住。
37Ba-by-lôn sẽ trở nên đống hư nát, hang chó rừng, trò gở lạ và xỉ báng, không có dân ở nữa.
38巴比伦人必像少壮狮子一起吼叫,又像幼狮咆哮。
38Chúng nó sẽ cùng nhau gầm thét như sư tử tơ, rống như sư tử con.
39他们食欲大动的时候,我必为他们摆设筵席,使他们喝醉,狂欢乱叫,然后永远沉睡,不再醒来(这是耶和华的宣告)。
39Khi chúng nó càng nóng nảy lắm, ta sẽ dọn tiệc cho, và làm cho say, hầu cho chúng nó được vui mừng, và ngủ một giấc đời đời, không thức dậy nữa; Ðức Giê-hô-va phán vậy.
40我必使他们像羊羔,像公绵羊和公山羊一样下到屠宰之地。
40Ta sẽ làm cho chúng nó xuống hàng thịt như chiên con, chiên đực, và dê đực vậy.
41示沙克怎么竟被攻取!全地所称赞的怎么竟被占领!巴比伦在列国中怎么竟成了令人惊骇的对象!
41Sê-sác đã bị chiếm lấy, và thành mà cả thiên hạ đều ngợi khen đã bị bắt là thể nào! Ba-by-lôn đã trở nên sự hoang vu giữa các nước là thể nào!
42大海上涨漫过巴比伦,它被汹涌的波浪淹没。
42Biển lên ngập Ba-by-lôn, nó bị muôn vàn luồng sóng bao bọc lấy.
43它的城镇变为荒凉,成为干旱的地和沙漠,没有人住在里面,也没有人经过。
43Các thành nó đã trở nên hoang vu, đất khô, nơi sa mạc, đất không dân ở, không con người nào đi qua.
44我必惩罚巴比伦的彼勒,使它从口中吐出它所吞噬的;列国必不再归附它,巴比伦的城墙也倒塌了。
44Ta sẽ đoán phạt Bên trong Ba-by-lôn, sẽ móc vật nó đã nuốt ra khỏi miệng nó; các nước sẽ chẳng đổ về nó nữa. Tường thành Ba-by-lôn cũng sẽ xiêu đổ!
45我的子民哪!你们要从它那里出来,各自逃命,躲避耶和华的烈怒。
45Hỡi dân ta, hãy ra khỏi giữa nó, ai nấy khá cứu mình khỏi cơn giận phừng phừng của Ðức Giê-hô-va!
46你们不要心惊胆怯,也不要因在境内听到的谣言惧怕;因为今年有谣言传来,明年也会有谣言传来,境内有强暴的事,官长互相攻击。
46Lòng các ngươi chớ nhút nhát, chớ sợ hãi vì những tin đồn ra trong đất nầy. Vì năm nay một tin đồn đến, rồi sau năm khác cũng có tin đồn; có sự bạo ngược trong đất, kẻ cai trị nghịch cùng kẻ cai trị.
47因此,你看,日子快到,我必惩罚巴比伦的偶像;巴比伦全地都必蒙羞,所有被刺杀的人都必倒在境内。
47Vậy nên, nầy, những ngày đến, ta sẽ đoán phạt các tượng chạm của Ba-by-lôn; cả đất nó sẽ bị xấu hổ; những người bị giết sẽ ngã xuống giữa nó.
48那时天地和其中的一切,都必因巴比伦的倾覆欢呼,因为行毁灭的要从北方来攻击她。”这是耶和华的宣告。
48Lúc đó, các từng trời, đất, và mọi vật trên đất đều cất tiếng reo vui vì Ba-by-lôn; vì những kẻ hủy hại từ các miền phương bắc áo đến trên nó, Ðức Giê-hô-va phán vậy.
49“巴比伦必因以色列被刺杀的人而倒下,就如全地被刺杀的人因巴比伦而倒下。
49Như Ba-by-lôn đã làm cho kẻ bị giết của Y-sơ-ra-ên ngã xuống, cũng vậy, kẻ bị giết của Ba-by-lôn cũng sẽ ngã xuống trong cả đất mình.
50那些已逃脱了刀剑的人哪!走吧!不要站着,要从远方记念耶和华,心中惦念耶路撒冷。
50Các ngươi là kẻ đã tránh khỏi gươm, hãy đi, đừng đứng lại! Từ phương xa hãy nhớ đến Ðức Giê-hô-va, và tưởng tới Giê-ru-sa-lem!
51我们因听见辱骂而蒙羞,满面惭愧;因为外族人进入了耶和华殿的圣所。
51Chúng ta hổ ngươi vì sự sỉ nhục mà mình đã nghe; sự hổ thẹn đần mặt chúng ta; vì kẻ ngoại đã xâm vào nơi thánh của nhà Ðức Giê-hô-va.
52因此,看哪!日子快到,这是耶和华的宣告。我必惩罚巴比伦的偶像,在巴比伦全境到处都有被刺伤的人在唉哼。
52Vậy nên, Ðức Giê-hô-va phán: Nầy, những ngày đến, ta sẽ đoán phạt các tượng chạm của Ba-by-lôn; cả trong đất nó, những người bị thương sẽ rên siếc.
53即使巴比伦升到天上,即使它在高处建造难以进侵的堡垒,但必有行毁灭的从我这里去攻击它。”这是耶和华的宣告。
53Dầu Ba-by-lôn dấy lên tận trời, dầu nó làm thành rất cao cho kiên cố, ta cũng sẽ sai những kẻ hủy hại đến nghịch cùng nó. Ðức Giê-hô-va phán vậy.
54“听啊!有哀号的声音从巴比伦传出,有大毁灭的声音从迦勒底人的地发出。
54Từ Ba-by-lôn dấy lên tiếng khóc than, và tiếng hủy hoại lớn vang ra từ đất người Canh-đê!
55因为耶和华正在毁灭巴比伦,使城中喧闹的声音灭绝。敌军好像洪水,波浪澎湃,发出吶喊的声音。
55Vì Ðức Giê-hô-va làm cho Ba-by-lôn ra hoang vu, dứt tiếng ồn ào trong ấy. Sóng chúng nó gầm thét như nhiều nước; tiếng chúng nó vang ra.
56因为有一位行毁灭的来攻击巴比伦,巴比伦的勇士被擒住,他们的弓弩折断了,因为耶和华是报应的 神,他必报复巴比伦。
56Thật, kẻ tàn hại đã áo đến trên Ba-by-lôn. Những kẻ mạnh mẽ của nó bị bắt, cung chúng nó bị gãy; vì Ðức Giê-hô-va là Ðức Chúa Trời hay báo trả, Ngài chắc sẽ báo trả cho.
57我必使巴比伦的领袖和智慧人,省长、总监和勇士都喝醉,永远沉睡,不再醒来。”这是君王的宣告,万军之耶和华是他的名。
57Ðức Vua, danh Ngài là Ðức Giê-hô-va vạn quân, phán: Ta sẽ làm cho say các quan trưởng, các kẻ khôn ngoan, các quan cai trị, các quan đề hình, cùng những lính chiến của nó; chúng nó sẽ ngủ một giấc đời đời và không tỉnh thức nữa.
58万军之耶和华这样说:“巴比伦宽阔的城墙必被夷为平地,它高大的城门必被焚烧;万民所劳碌的都必成空,万族所辛劳的都付诸一炬。”
58Ðức Giê-hô-va vạn quân phán như vầy: Tường thành Ba-by-lôn dầu rộng lắm, sẽ bị đổ xuống hết, cửa nó dầu cao lắm, sẽ bị lửa đốt cháy. Ấy vậy, các dân khó nhọc mà chẳng được gì, các nước làm việc cho lửa, và đều mệt mỏi.
59耶利米的预言传到巴比伦犹大王西底家执政的第四年,玛西雅的孙子、尼利亚的儿子西莱雅和王同去巴比伦的时候,耶利米先知有话吩咐西莱雅,他是掌管住宿事务的官员。
59Nầy là lời của tiên tri Giê-rê-mi dặn Sê-ra-gia, con trai Nê-ri-gia, cháu Na-ha-sê-gia, khi người đi với Sê-đê-kia vua Giu-đa qua nước Ba-by-lôn trong năm thứ tư đời vua ấy. Bấy giờ Sê-ra-gia làm quan nội đại thần.
60耶利米把一切将要临到巴比伦的灾祸,就是这一切论到巴比伦的话,都写在一卷书上。
60Giê-rê-mi chép vào sách hết thảy các tai nạn phải đến cho Ba-by-lôn, tức mọi lời đã được chép về Ba-by-lôn.
61耶利米对西莱雅说:“你到了巴比伦以后,一定要宣读这一切话,
61Giê-rê-mi nói với Sê-ra-gia rằng: Khi ngươi đã đến Ba-by-lôn, khá lo đọc hết những lời nầy.
62然后你要说:‘耶和华啊!论到这地方,你曾经亲自说过要把它剪除,使这地永远荒凉,没有人畜居住。’
62Rồi ngươi khá nói: Hỡi Ðức Giê-hô-va, Ngài đã phán rằng sẽ hủy diệt thành nầy, và nơi nầy sẽ không ai ở nữa, từ loài người cho chí loài vật cũng không, song sẽ nên một nơi hoang vu đời đời.
63你宣读完这书卷以后,要把一块石头和书拴在一起,丢进幼发拉底河里,
63Khi ngươi đã đọc sách nầy xong, thì khá cột vào sách một cục đá, mà ném xuống giữa sông Ơ-phơ-rát,
64然后说:‘巴比伦必因耶和华(“耶和华”原文作“我”)所要降给它的灾祸,照样沉下去,不再浮上来;它的人民也必灭没。’”耶利米的话到此为止。
64và khá nói rằng: Ba-by-lôn sẽ chìm xuống như vậy! Nó sẽ chẳng còn chổi dậy nữa vì tai nạn mà ta sẽ giáng trên nó, chúng nó sẽ mài miệt. Lời của Giê-rê-mi đến đây.