聖經新譯本 (Simplified)

Vietnamese 1934

Luke

15

1失羊的比喻(太18:12-14)
1Hết thảy các người thâu thuế và người có tội đến gần Ðức Chúa Jêsus đặng nghe Ngài giảng.
2法利赛人和经学家,纷纷议论说:“这个人接待罪人,又和他们一起吃饭。”
2Các người Pha-ri-si và các thầy thông giáo lằm bằm mà nói rằng: Người nầy tiếp những kẻ tội lỗi, và cùng ăn với họ!
3耶稣就对他们讲了这个比喻,说:
3Ngài bèn phán cho họ lời thí dụ nầy:
4“你们中间谁有一百只羊,失去一只,不把九十九只留下在旷野,去寻找那失落的,直到找着呢?
4Trong các ngươi ai là người có một trăm con chiên, nếu mất một con, mà không để chín mươi chín con nơi đồng vắng, đặng đi tìm con đã mất cho kỳ được sao?
5既找着了,就欢欢喜喜地放在肩上,
5Khi đã kiếm được, thì vui mừng vác nó lên vai;
6回到家里,请朋友邻舍来,对他们说:‘请大家和我一同欢乐,因为我失去的羊已经找到了!’
6đoạn, về đến nhà, kêu bạn hữu và kẻ lân cận, mà rằng: Hãy chung vui với ta, vì ta đã tìm được con chiên bị mất.
7我告诉你们,因为一个罪人悔改,天上也要这样为他欢乐,比为九十九个不用悔改的义人欢乐更大。
7Ta nói cùng các ngươi, trên trời cũng như vậy, sẽ vui mừng cho một kẻ có tội ăn năn hơn là chín mươi chín kẻ công bình không cần phải ăn năn.
8失银币的比喻“或是一个女人,有十个银币,失去一个,哪能不点上灯,打扫屋子,细细地找,直到找着呢?
8Hay là, có người đờn bà nào có mười đồng bạc, mất một đồng, mà không thắp đèn, quét nhà, kiếm kỹ càng cho kỳ được sao?
9既找着了,就请朋友邻舍来,说:‘请大家和我一同欢乐,因为我失去的那个银币,已经找到了。’
9Khi tìm được rồi, gọi bầu bạn và người lân cận mình, mà rằng: Hãy chung vui với ta, vì ta đã tìm được đồng bạc bị mất.
10我告诉你们,因为一个罪人悔改, 神的使者也必这样为他欢乐。”
10Ta nói cùng các ngươi, trước mặt thiên sứ của Ðức Chúa Trời cũng như vậy, sẽ mừng rỡ cho một kẻ có tội ăn năn.
11浪子的比喻耶稣又说:“某人有两个儿子。
11Ngài lại phán rằng: Một người kia có hai con trai.
12小儿子对父亲说:‘爸爸,请把我应得的家业给我。’父亲就把财产分给他们两兄弟。
12Người em nói với cha rằng: Thưa cha, xin chia cho tôi phần của mà tôi sẽ được. Người cha liền chia của mình cho hai con.
13过了不多几天,小儿子收拾一切,到远方去了,在那里生活放荡,浪费钱财。
13Cách ít ngày, người em tóm thâu hết, đi phương xa, ở đó, ăn chơi hoang đàng, tiêu sạch gia tài mình.
14他花尽了一切所有的,那地方又遇上了严重的饥荒,就穷困起来;
14Khi đã xài hết của rồi, trong xứ xảy có cơn đói lớn; nó mới bị nghèo thiếu,
15于是他去投靠当地的一个居民。那人打发他到田里去放猪,
15bèn đi làm mướn cho một người bổn xứ, thì họ sai ra đồng chăn heo.
16他恨不得吃猪所吃的豆荚,可是没有人给他。
16Nó muốn lấy vỏ đậu của heo ăn mà ăn cho no, nhưng chẳng ai cho.
17他醒悟过来,说:‘我父亲有那么多雇工,又有丰富的食物,我却要在这里饿死吗?
17Vậy nó mới tỉnh ngộ, mà rằng: Tại nhà cha ta, biết bao người làm mướn được bánh ăn dư dật, mà ta đây phải chết đói!
18我要起来,到我父亲那里去,对他说:爸爸,我得罪了天,也得罪了你,
18Ta sẽ đứng dậy trở về cùng cha, mà rằng: Thưa cha, tôi đã đặng tội với trời và với cha,
19不配再称为你的儿子,把我当作一个雇工吧!’
19không đáng gọi là con của cha nữa; xin cha đãi tôi như đứa làm mướn của cha vậy.
20于是他起来往父亲那里去。他还在远处时,他父亲看见了他,就动了慈心,跑过去抱着他,连连与他亲嘴。
20Nó bèn đứng dậy mà về cùng cha mình. Khi còn ở đàng xa, cho nó thấy thì động lòng thương xót, chạy ra ôm lấy cổ mà hôn.
21儿子说:‘爸爸,我得罪了天,也得罪了你,不配再称为你的儿子。’
21Con thưa cùng cha rằng: Cha ơi, tôi đã đặng tội với trời và với cha, chẳng còn đáng gọi là con của cha nữa.
22父亲却吩咐仆人说:‘快把那最好的袍子拿来给他穿,把戒指戴在他手上,把鞋穿在他脚上,
22nhưng người cha bảo đầy tớ rằng: Hãy mau mau lấy áo tốt nhứt mặc cho nó; đeo nhẫn vào ngón tay, mang giày vào chơn.
23把肥牛犊牵来宰了,我们要吃喝快乐,
23Hãy bắt bò con mập làm thịt đi. Chúng ta hãy ăn mừng,
24因为我这儿子是死而复活、失而又得的。’他们就欢乐起来。
24vì con ta đây đã chết mà bây giờ lại sống, đã mất mà bây giờ lại thấy được. Ðoạn, họ khởi sự vui mừng.
25“那时,大儿子正在田里。他回来离家不远的时候,听见音乐跳舞的声音,
25Vả, con trai cả đương ở ngoài đồng. Khi trở về gần đến nhà, nghe tiếng đờn ca nhảy múa,
26就叫了一个仆人来,问他这是怎么一回事。
26bèn gọi một đầy tớ mà hỏi cớ gì.
27仆人说:‘你弟弟回来了,你父亲因为他平安无恙地回来,就宰了肥牛犊。’
27Ðầy tớ thưa rằng: Em cậu bây giờ trở về, nên cha cậu đã làm thịt bò con mập, vì thấy em về được mạnh khỏe.
28大儿子就生气,不肯进去;父亲出来劝他。
28Con cả liền nổi giận, không muốn vào nhà. Vậy cha nó ra khuyên nó vào.
29他对父亲说:‘你看,我服事你这么多年,从来没有违背过你的命令,可是你没有给我一只山羊羔,叫我和朋友一同欢乐。
29Nhưng nó thưa cha rằng: Nầy, tôi giúp việc cha đã bấy nhiêu năm, chưa từng trái phép, mà cha chẳng hề cho tôi một con dê con đặng ăn chơi với bạn hữu tôi.
30但你这个儿子,常常跟娼妓在一起,花尽了你的财产,他一回来,你倒为他宰杀肥牛犊!’
30Nhưng nay con của cha kia, là đứa đã ăn hết gia tài cha với phường điếm đĩ rồi trở về, thì cha vì nó làm thịt bò con mập!
31父亲对他说:‘孩子,你常跟我在一起,我的一切都是你的。
31Người cha nói rằng: Con ơi, con ở cùng cha luôn, hết thảy của cha là của con.
32只是因为你这个弟弟是死而复活、失而又得的,我们应该欢喜快乐。’”
32Nhưng thật nên dọn tiệc và vui mừng, vì em con đây đã chết mà lại sống, đã mất mà lại thấy được.