聖經新譯本 (Simplified)

Vietnamese 1934

Matthew

11

1约翰派门徒去见耶稣(路7:18-23)
1Vả, Ðức Chúa Jêsus đã dạy các điều đó cho mười hai môn đồ rồi, bèn lìa khỏi chỗ nầy đặng đi giảng dạy trong các thành xứ đó.
2约翰在监狱里听见基督所作的,就派门徒去问他:
2Khi Giăng ở trong ngục nghe nói về các công việc của Ðấng Christ, thì sai môn đồ mình đến thưa cùng Ngài rằng:
3“你就是那位要来的,还是我们要等别人呢?”
3Thầy có phải là Ðấng phải đến, hay là chúng tôi còn phải đợi Ðấng khác chăng?
4耶稣回答他们:“你们回去,把听见和看见的都告诉约翰,
4Ðức Chúa Jêsus đáp rằng: hãy về thuật lại cùng Giăng những điều các ngươi nghe và thấy:
5就是瞎的可以看见,瘸的可以走路,患痲风的得到洁净,聋的可以听见,死人复活,穷人有福音听。
5kẻ mù được thấy, kẻ què được đi, kẻ phung được sạch, kẻ điếc được nghe, kẻ chết được sống lại, kẻ khó khăn được nghe giảng tin lành.
6那不被我绊倒的,就有福了。”
6Phước cho ai chẳng vấp phạm vì cớ ta!
7耶稣论到约翰(路7:24-35)他们走了之后,耶稣对群众讲起约翰来,说:“你们到旷野去,是要看什么?被风吹动的芦苇吗?
7Khi họ ra về, Ðức Chúa Jêsus mới phán về việc Giăng cho đoàn dân nghe, rằng: Các ngươi đã đi xem chi trong đồng vắng? Có phải xem cây sậy bị gió rung chăng?
8你们出去到底要看什么?身穿华丽衣裳的人吗?那些穿着华丽衣裳的人,是在王宫里的。
8Các ngươi đi xem cái chi nữa? Có phải xem người mặc áo tốt đẹp chăng? Kìa, những người mặc áo tốt đẹp thì ở trong đền vua.
9那么,你们出去要看什么?先知吗?我告诉你们,是的。他比先知重要得多了。
9Nhưng các ngươi lại đi xem cái chi nữa? Có phải là xem đấng tiên tri chăng? Phải, ta nói cùng các ngươi, cũng hơn đấng tiên tri nữa.
10经上所记:‘看哪,我差遣我的使者在你面前,他必在你前头预备你的道路。’这句话是指着他说的。
10Ấy vì người đó mà có chép rằng: Nầy, ta sai sứ ta đến trước mặt con, Ðặng dọn đường sẵn cho con đi.
11我实在告诉你们,妇人所生的,没有一个比施洗的约翰更大;然而天国里最小的比他还大。
11Quả thật, ta nói cùng các ngươi, trong những người bởi đờn bà sanh ra, không có ai được tôn trọng hơn Giăng Báp-tít, nhưng mà kẻ rất nhỏ hèn trong nước thiên đàng còn được tôn trọng hơn người.
12从施洗的约翰的时候直到现在,天国不断遭受猛烈的攻击,强暴的人企图把它夺去。
12Song, từ ngày Giăng Báp-tít đến nay, nước thiên đàng bị hãm ép, và là kẻ hãm ép đó choán lấy.
13所有的先知和律法,直到约翰为止,都说了预言。
13Vì hết thảy các đấng tiên tri và sách luật đã nói trước cho đến đời Giăng.
14如果你们肯接受,约翰就是那要来的以利亚。
14Nếu các ngươi muốn hiểu biết, thì ấy là Ê-li, là đấng phải đến.
15有耳的,就应当听。
15Ai có tai mà nghe, hãy nghe.
16“我要把这世代比作什么呢?它好像一些小孩子坐在市中心,呼叫别的小孩子,
16Ta sẽ sánh dòng dõi nầy với ai? Dòng dõi nầy giống như con trẻ ngồi giữa chợ, kêu la cùng bạn mình,
17说:‘我们给你们吹笛子,你们却不跳舞;我们唱哀歌,你们也不捶胸。’
17mà rằng: Ta đã thổi sáo, mà bay không nhảy múa; ta đã than vãn, mà bay không khóc.
18约翰来了,不吃也不喝,人说他是鬼附的;
18Vì Giăng đã đến, không ăn, không uống, người ta nói rằng: Giăng bị quỉ ám.
19人子来了,又吃又喝,人却说:‘你看,这人贪食好酒,与税吏和罪人为友。’但智慧借着它所作的,就证实是公义的了。”
19Con người đến, hay ăn hay uống, thì họ nói rằng: Kìa, là người ham ăn mê uống, bạn bè với người thâu thuế cùng kẻ xấu nết. Song le, sự khôn ngoan được xưng là phải, bởi những việc làm của sự ấy.
20责备不肯悔改的城(路10:13-15)那时,耶稣责备那些他曾在那里行过许多神迹的城,因为它们不肯悔改:
20Vì dân các thành mà Ðức Chúa Jêsus đã làm rất nhiều phép lạ rồi, không ăn năn, nên Ngài quở trách rằng:
21“哥拉逊啊,你有祸了!伯赛大啊,你有祸了!在你们那里行过的神迹,如果行在推罗和西顿,它们早已披麻蒙灰悔改了。
21Khốn nạn cho mầy, thành Cô-ra-xin! Khốn nạn cho mầy thành Bết-sai-đa! Vì nếu các phép lạ đã làm giữa bay, đem làm trong thành Ty-rơ và Si-đôn, thì hai thành đó thật đã mặc áo gai, đội tro, ăn năn từ lâu rồi.
22但我告诉你们,在审判的日子,推罗和西顿所受的,比你们还轻呢。
22Vậy nên ta bảo bay, đến ngày phán xét, thành Ty-rơ và thành Si-đôn sẽ chịu đoán phạt nhẹ hơn bay.
23迦百农啊!你会被高举到天上吗?你必降到阴间。在你那里行过的神迹,如果行在所多玛,那城还会存留到今天。
23Còn mầy, Ca-bê-na-um là thành đã được cao tới trời, sẽ hạ xuống tới âm phủ! Vì nếu các phép lạ đã làm giữa mầy, đem làm trong thành Sô-đôm, thì thành ấy còn lại đến ngày nay.
24但我告诉你们,在审判的日子,所多玛那地方所受的,比你还轻呢。”
24Vậy nên ta rao bảo rằng, đến ngày phán xét, xứ Sô-đôm sẽ chịu đoán phạt nhẹ hơn mầy.
25劳苦者可得安息(路10:21-22)就在那时候,耶稣说:“父啊,天地的主,我赞美你,因为你把这些事向智慧和聪明的人隐藏起来,却向婴孩显明。
25Lúc đó, Ðức Chúa Jêsus nói rằng: Hỡi Cha! là Chúa của trời đất, tôi ngợi khen Cha, vì Cha đã giấu những điều này với kẻ khôn ngoan, người sáng dạ, mà tỏ ra cho những con trẻ hay.
26父啊,是的,这就是你的美意。
26Thưa Cha, phải, thật như vậy, vì Cha đã thấy điều đó là tốt lành.
27我父已经把一切交给我;除了父没有人认识子,除了子和子所愿意启示的人,没有人认识父。
27Mọi việc Cha ta đã giao cho ta; ngoài Cha không có ai biết Con; ngoài Con và người nào mà Con muốn tỏ ra cùng, thì cũng không ai biết Cha.
28你们所有劳苦担重担的人哪,到我这里来吧!我必使你们得安息。
28Hỡi những kẻ mệt mỏi và gánh nặng, hãy đến cùng ta, ta sẽ cho các ngươi được yên nghỉ.
29我心里柔和谦卑,你们应当负我的轭,向我学习,你们就必得着心灵的安息;
29Ta có lòng nhu mì, khiêm nhường; nên hãy gánh lấy ách của ta, và học theo ta; thì linh hồn các ngươi sẽ được yên nghỉ.
30我的轭是容易负的,我的担子是轻省的。”
30Vì ách ta dễ chịu và gánh ta nhẹ nhàng.