聖經新譯本 (Simplified)

Vietnamese 1934

Matthew

28

1耶稣复活(可16:1-10;路24:1-12;约20:1-10)
1sau ngày Sa-bát, ngày thứ nhứt trong tuần lễ, lúc tưng tưng sáng, có Ma-ri Ma-đơ-len và Ma-ri khác đến thăm mộ.
2忽然,地震得很厉害;主的使者从天上下来,把石头辊开,坐在上面。
2Và nầy, đất rúng động dữ dội, vì có thiên sứ của Chúa ở trên trời xuống, đến lăn hòn đá ra mà ngồi ở trên.
3他的样子好像闪电,衣服洁白如雪。
3Hình dong của thiên sứ giống như chớp nháng, và áo trắng như tuyết.
4看守的人因为害怕他,就浑身战抖,好像死了一样。
4Vì đó, những lính canh sợ hãi run rẩy, trở nên như người chết.
5那使者对妇女们说:“你们不要怕,我知道你们在找被钉十字架的耶稣。
5Song thiên sứ nói cùng các ngươi đờn bà đó rằng: Các ngươi đừng sợ chi cả; vì ta biết các ngươi tìm Ðức Chúa Jêsus, là Ðấng bị đóng đinh trên thập tự giá.
6他不在这里,已经照他所说的复活了。你们来看安放他的地方吧。
6Ngài không ở đây đâu; Ngài sống lại rồi, như lời Ngài đã phán. Hãy đến xem chỗ Ngài đã nằm;
7快去告诉他的门徒:‘他已经从死人中复活了。他会比你们先到加利利去,你们在那里必看见他。’现在我已经告诉你们了。”
7và hãy đi mau nói cho môn đồ Ngài hay rằng Ngài đã từ kẻ chết sống lại. Ðây nầy, Ngài đi trước các ngươi qua xứ Ga-li-lê; ở đó, các ngươi sẽ thấy Ngài. Ấy, ta đã bảo các ngươi.
8她们立刻离开坟墓,又害怕,又十分欢喜,跑去告诉耶稣的门徒。
8Hai người đờn bà đó bèn vội vàng ra khỏi mộ, vừa sợ vừa cả mừng, chạy báo tin cho các môn đồ.
9忽然,耶稣向她们迎面而来,说:“你们好。”她们就上前,抱住他的脚拜他。
9Nầy, Ðức Chúa Jêsus gặp hai người đờn bà đó, thì phán rằng: Mừng các ngươi! Hai người cùng đến gần ôm chơn Ngài, và thờ lạy Ngài.
10耶稣对她们说:“不要怕,去告诉我的弟兄,叫他们到加利利去,他们在那里必看见我。”
10Ðức Chúa Jêsus bèn phán rằng: Ðừng sợ chi cả; hãy đi bảo cho anh em ta đi qua xứ Ga-li-lê, ở đó sẽ thấy ta.
11卫兵受贿造谣她们去的时候,有些卫兵进了城,把一切所发生的事向祭司长报告。
11Trong khi hai người đờn bà đó đi đường, thì có mấy tên lính canh vào thành thuật lại cho các thầy tế lễ cả biết mọi việc đã xảy đến.
12祭司长就和长老聚集在一起商量,然后拿许多钱给士兵,
12Các thầy bèn nhóm lại cùng các trưởng lão đặng bàn luận, xong rồi, thì họ cho những lính đó nhiều tiền bạc,
13说:“你们要这样说:‘他的门徒晚上来了,趁我们睡着的时候,把他偷走了。’
13mà dặn rằng: Các ngươi hãy nói rằng: Môn đồ nó đã đến lúc ban đêm, khi chúng tôi đương ngủ, mà lấy trộm nó đi.
14如果总督知道了这件事,我们会说服他,不会牵连你们。”
14Nếu điều ấy thấu tai quan tổng đốc, thì chúng ta sẽ khuyên giải người, và làm cho các ngươi khỏi lo sợ.
15士兵收了钱,就照着祭司长和长老的指使去作。这种说法直到今日还流传在犹太人当中。
15Mấy tên lính đó lấy bạc, và làm theo như lời. Tiếng ấy đã đồn ra trong dân Giu-đa cho đến ngày nay.
16主交给门徒的使命(可16:14-18;路24:36-49;约20:19-23。参徒1:6-8)十一个门徒往加利利去,到了耶稣指定的山上。
16Mười một môn đồ, đi qua xứ Ga-li-lê, lên hòn núi mà Ðức Chúa Jêsus đã chỉ cho.
17他们看见耶稣就拜他,但仍然有些人怀疑。
17Khi môn đồ thấy Ngài, thì thờ lạy Ngài; nhưng có một vài người nghi ngờ.
18耶稣上前来,对他们说:“天上地上一切权柄都赐给我了。
18Ðức Chúa Jêsus đến gần, phán cùng môn đồ như vầy: Hết cả quyền phép ở trên trời và dưới đất đã giao cho ta.
19所以,你们要去使万民作我的门徒,奉父子圣灵的名,给他们施洗(“奉父子圣灵的名,给他们施洗”或译:“给他们施洗,归入父子圣灵的名”),
19Vậy, hãy đi dạy dỗ muôn dân, hãy nhơn danh Ðức Cha, Ðức Con, và Ðức Thánh Linh mà làm phép báp tem cho họ,
20我吩咐你们的一切,都要教导他们遵守。这样,我就常常与你们同在,直到这世代的终结。”
20và dạy họ giữ hết cả mọi điều mà ta đã truyền cho các ngươi. Và nầy, ta thường ở cùng các ngươi luôn cho đến tận thế.