聖經新譯本 (Simplified)

Vietnamese 1934

Micah

4

1锡安末后必为万国的中心(赛2:1-4)
1Xảy ra trong những ngày sau rốt, núi của nhà Ðức Giê-hô-va sẽ lập lên trên chót các núi, và sẽ được nhắc cao lên hơn các đồi. Các dân sẽ chảy về đó;
2必有多国的人前来说:“来吧!我们上耶和华的山,登雅各 神的殿;他必把他的道路指示我们,我们也要遵行他的道;因为教训必出于锡安。耶和华的话要来自耶路撒冷。
2và nhiều nước sẽ đi đến đó, mà rằng: Hãy đến, chúng ta hãy lên núi của Ðức Giê-hô-va, nơi nhà của Ðức Chúa Trời Gia-cốp! Ngài sẽ dạy chúng ta về đường lối Ngài, và chúng ta sẽ đi trong các nẻo Ngài. Vì luật pháp sẽ ra từ Si-ôn, lời của Ðức Giê-hô-va từ Giê-ru-sa-lem.
3世界和平“他要在多族中施行审判,为远方的强国断定是非。他们必把刀剑打成犁头,把矛枪打成镰刀;这国不举刀攻击那国,他们也不再学习战事。
3Ngài sẽ làm ra sự phán xét giữa nhiều dân, đoán định các nước mạnh nơi phương xa; và họ sẽ lấy gươm rèn lưỡi cày, lấy giáo rèn lưỡi liềm; nước nầy chẳng giá gươm lên nghịch cùng nước khác, và cùng không tập sự chiến tranh nữa.
4各人都要坐在自己的葡萄树,和无花果树下,无人惊吓他们,因为万军之耶和华亲口说过了。
4Ai nấy sẽ ngồi dưới cây nho mình và dưới cây vả mình, không ai làm cho lo sợ; vì miệng Ðức Giê-hô-va vạn quân đã phán.
5虽然,万民各奉自己神的名行事,我们却要永远奉耶和华我们 神的名而行。”
5Mọi dân tộc ai nấy bước theo danh của thần mình; và chúng ta sẽ bước theo danh Giê-hô-va Ðức Chúa Trời chúng ta đời đời vô cùng!
6被掳到各处的必重归故土耶和华说:“到那日,我必召聚瘸腿的,集合被赶散的,和我所苦待的。
6Ðức Giê-hô-va phán: Trong ngày đó, ta sẽ nhóm kẻ què lại, và thâu kẻ đã bị đuổi, kẻ mà ta đã làm cho buồn rầu.
7我必使瘸腿的作余民;使软弱疲乏的成为强国;耶和华必在锡安山作王统治他们,从现在直到永远。
7Rồi ta sẽ đặt kẻ què làm dân sót, và kẻ bị bỏ làm nước mạnh: Ðức Giê-hô-va sẽ trị vì trên chúng nó trong núi Si-ôn, từ bây giờ đến đời đời.
8你这羊群的守望楼啊!锡安女子的俄斐勒啊!从前的权柄,必归给你,就是耶路撒冷女子的国权,要归还给你。
8Còn ngươi, là tháp của bầy, đồi của con gái Si-ôn, quyền thế cũ của ngươi, tức là nước của con gái Giê-ru-sa-lem, sẽ đến cùng ngươi.
9现在你为什么大声呼喊?难道你们中间没有君王吗?或是你的谋士灭亡了,以致疼痛抓紧你,好像临产的妇人呢?
9Nhưng bây giờ làm sao ngươi trổi tiếng kỳ lạ như vầy? Giữa ngươi há không có vua sao? Hay là mưu sĩ ngươi đã chết, nên ngươi bị quặn thắt như đờn bà sanh đẻ?
10锡安的女子啊!你要疼痛劬劳,好像临产的妇人;因为现在你要从城里出来,住在田野,一定要到巴比伦去;在那里你要蒙拯救,在那里耶和华必救赎你,脱离仇敌的掌握。
10Hỡi con gái Si-ôn, hãy đau đớn khó nhọc để đẻ ra như đờn bà đẻ! Vì ngươi sẽ đi ra khỏi thành và ở trong đồng ruộng, và ngươi sẽ đến Ba-by-lôn. Nhưng ở đó, ngươi sẽ được giải cứu; ấy là tại đó mà Ðức Giê-hô-va sẽ chuộc ngươi ra khỏi tay kẻ thù nghịch ngươi.
11现在多国的民集合起来,攻击你,说:‘愿锡安被蹂躏,愿我们亲眼看见锡安遭报应。’”
11Bây giờ có nhiều nước nhóm lại nghịch cùng ngươi, nói rằng: Nguyền cho nó bị uế tục, và nguyền cho con mắt chúng ta xem thấy sự ước ao mình xảy đến trên Si-ôn!
12锡安必得最后胜利但是,他们却不知道耶和华的意念,也不明白他的谋略;他收集他们,好像把禾捆收集到禾场一样。
12Song chúng nó không biết ý tưởng Ðức Giê-hô-va, không hiểu mưu của Ngài; vì Ngài đã nhóm chúng nó lại như những bó lúa đến nơi sân đạp lúa.
13锡安的女子啊!起来踹谷吧!因为我必使你的角成为铁,使你的蹄成为铜;你必粉碎许多民族,把他们所得的,作为当灭之物献与耶和华,把他们的财宝献给全地的主。
13Vậy, hỡi con gái Si-ôn, hãy chổi dậy, khá giày đạp! Vì ta sẽ làm cho sừng ngươi nên sắt, vó ngươi nên đồng; ngươi sẽ nghiền nát nhiều dân, và ta sẽ dâng lợi của chúng nó cho Ðức Giê-hô-va, của cải chúng nó cho Chúa trên khắp đất.