聖經新譯本 (Simplified)

Vietnamese 1934

Obadiah

1

1有关以东的预言俄巴底亚所见的异象。主耶和华指着以东这样说:我们从耶和华那里听见了一个信息,有一位使者被派往列国去,说:“起来吧!我们起来与以东争战。”
1Sự hiện thấy của Áp-đia. Chúa Giê-hô-va phán về Ê-đôm như vầy: chúng ta có nghe lời rao từ Ðức Giê-hô-va, và một sứ giả được sai đi giữa các nước rằng: Các ngươi hãy dấy lên! Chúng ta hãy dấy lên nghịch cùng dân nầy đặng đánh trận với nó!
2以东的刑罚看哪!我必使你在列国中成为弱小的,你必大受藐视。
2Nầy, ta đã khiến ngươi làm nhỏ giữa các nước. Ngươi bị khinh dể lắm.
3你心中的傲气欺骗了你;你这住在岩石的隐密处,居所在高处的啊!你心里说:“谁能把我拉下地呢?”
3Hỡi ngươi là kẻ ở trong khe vầng đá, trong nơi cao, ngươi nói trong lòng mình rằng: Ai sẽ có thể xô ta xuống đất? sự kiêu ngạo của lòng ngươi đã lừa dối ngươi.
4你虽如鹰高飞,在星宿之间搭窝,我也必从那里把你拉下来。这是耶和华的宣告。
4Dầu ngươi lên cao như chim ưng, dầu ngươi lót ổ giữa các ngôi sao, ta cũng sẽ xô ngươi xuống khỏi đó, Ðức Giê-hô-va phán vậy!
5窃贼若来到你那里,强盗若夜间来到,岂不会偷窃直到够了呢?你将会怎样被灭绝!摘葡萄的若来到你那里,岂不只剩下几粒葡萄吗?
5Ngươi bị hủy diệt là thể nào! Nếu kẻ trộm hay là kẻ cướp ban đêm đến ngươi, thì há chẳng chỉ cướp lấy vừa đủ mà thôi sao? Nếu những người hái nho đến cùng ngươi, há chẳng để sót lại một vài buồng nho sao?
6以扫要怎样被搜索,他收藏的宝物被搜查出来。
6Ê-sau đã bị lục soát là thể nào! Những đồ châu báu giấu kín của người đã bị khám xét là thể nào!
7曾与你结盟的,都把你送到边界;本来与你友好的,却欺骗你,胜过你;与你同席的,在你脚下暗设网罗,你却毫不晓得。
7Mọi kẻ đồng minh cùng ngươi đã đuổi ngươi cho đến nơi bờ cõi. Những kẻ hòa thuận cùng ngươi, thì phỉnh ngươi, thắng hơn ngươi; còn những kẻ ăn bánh ngươi, thì đánh bẫy dưới ngươi; và người không có sự hiểu biết!
8耶和华宣告说:到那日,我岂不从以东灭绝智慧人吗?岂不从以扫山除掉聪明人吗?
8Ðức Giê-hô-va phán: Trong ngày đó, ta há chẳng diệt những kẻ khôn khỏi xứ Ê-đôm, và những người thông sáng khỏi núi Ê-sau sao?
9提幔哪!你的勇士要惊惶,因此在以扫山上人人被杀戮剪除。
9Hỡi Thê-man, những lính-chiến của ngươi sẽ thất kinh, hầu cho ai nấy bị trừ khỏi núi Ê-sau trong lúc giết lát.
10惩罚以东的原因因你对兄弟雅各行强暴,你必受羞辱,永被剪除。
10Ấy là vì cớ sự hung bạo ngươi đối với anh em ngươi là Gia-cốp, mà ngươi sẽ mang hổ, và bị diệt đời đời!
11外地人劫掠雅各财物的日子,外族人进入他的城门,为耶路撒冷抽签;那时你竟袖手旁观,甚至好像他们中间的一分子!
11Trong ngày người lạ cướp của cải nó, dân ngoại quốc vào các cửa thành nó, và bắt thăm trên thành Giê-ru-sa-lem, thì trong ngày ấy ngươi đứng bên kia, ngươi cũng chỉ như một người trong chúng nó.
12你兄弟遭遇祸患的日子,你不该看着不理;犹大人被灭的日子,你不该幸灾乐祸;他们遭难的日子,你不该张口狂傲;
12Ôi! chớ nhìn xem ngày của anh em ngươi, là ngày tai nạn của nó; chớ vui mừng trong ngày hủy diệt của con cái Giu-đa; cũng đừng nói cách khoe khoang trong ngày nó bị khốn khổ.
13我子民遭灾的日子,你不该进入他们的城门;他们遭灾的日子,你不该看着他们受苦;他们遭灾的日子,你不该抢夺他们的财物。
13Chớ vào cửa thành dân ta, đang này nó bị họa; chớ nhìn xem tai nạn nó, đang ngày nó bị khốn khó! Chớ vồ lấy của cải nó, đang ngày nó bị họa hoạn.
14你不该站在岔路口,剪除他们中间逃脱的人;他们遭难的日子,你不该把他们生还的人交出来。
14Chớ đứng nơi ngã ba đường đặng diệt những kẻ trốn tránh của nó, và chớ nộp những kẻ sống sót sau cùng của nó trong ngày nguy nan.
15耶和华的日子临近万国了,人必照你所行的向你施行,你的报应必归到你的头上。
15Vì ngày của Ðức Giê-hô-va đã gần trên hết thảy các nước: bấy giờ người ta sẽ làm cho ngươi như chính mình ngươi đã làm; những việc làm của ngươi sẽ đổ lại trên đầu ngươi.
16你们怎样在我的圣山上喝过苦杯,万国也必照样不住地喝,他们要喝,并且要吞下去,他们就不再存在了。
16Phải, như các ngươi đã uống trên núi thánh ta thể nào, thì hết thảy các nước cũng sẽ cứ uống thể ấy; phải, chúng nó sẽ uống và nuốt đi, rồi chúng nó sẽ như vốn không hề có!
17雅各家将来的复兴但在锡安山上必有逃脱的人,那山必成为圣;雅各家必得回他们原有的产业。
17Nhưng sẽ còn lại những người trốn khỏi trên núi Si-ôn, núi ấy sẽ là thánh, và nhà Gia-cốp sẽ được sản nghiệp mình.
18雅各家必成为火,约瑟家必成为火焰;以扫家却像碎秸,被它们焚烧吞灭,以扫家再没有生还的人了。因为耶和华已经说了。
18Nhà Gia-cốp sẽ là lửa, và nhà Giô-sép sẽ là ngọn lửa; nhà Ê-sau sẽ là đống rơm, mà chúng nó sẽ đốt và thiêu đi. Nhà Ê-sau sẽ không còn sót chi hết; vì Ðức Giê-hô-va đã phán vậy.
19南地的人必占有以扫山,低地的人必占有非利士人之地;他们必占有以法莲的田野和撒玛利亚的田野;便雅悯人必占有基列。
19Những người ở phương nam sẽ được núi của Ê-sau, những kẻ ở đồng bằng sẽ được người Phi-li-tin làm kỷ vật, chúng nó sẽ được ruộng của Ép-ra-im và ruộng của Sa-ma-ri; những người Bên-gia-min sẽ được Ga-la-át.
20被掳到哈腊的以色列人,必占有迦南人的地,直到撒勒法;被掳到西法拉的耶路撒冷的人,要占有南地众城。
20Những kẻ phu tù của cơ binh con cái Y-sơ-ra-ên ở giữa những người Ca-na-an, sẽ được đất nó cho đến Sa-rép-ta. Những phu tù của Giê-ru-sa-lem ở tại Sê-pha-rát sẽ được các thành phương nam.
21必有拯救者登锡安山,审判以扫山,国权就属于耶和华了。
21Sẽ có các kẻ giải cứu lên trên núi Si-ôn đặng phán xét núi Ê-sau; còn nước thì sẽ thuộc về Ðức Giê-hô-va.