聖經新譯本 (Simplified)

Vietnamese 1934

Proverbs

10

1敬畏 神使人日子增多
1Con trai khôn ngoan làm vui cha mình; Nhưng đứa ngu muội gây buồn cho mẹ nó.
2不义之财毫无益处,唯有公义能救人脱离死亡。
2Của phi nghĩa chẳng được ích chi; Song sự công bình giải cứu khỏi chết.
3耶和华不容许义人抵受饥饿,恶人的欲念却无法得着。
3Ðức Giê-hô-va không để linh hồn người công bình chịu đói khát; Nhưng Ngài xô đuổi ước ao của kẻ ác đi.
4游手好闲的,招致贫穷,勤力工作的,得到富足。
4Kẻ làm việc tay biếng nhác trở nên nghèo hèn; Còn tay kẻ siêng năng làm cho được giàu có.
5夏天收聚的,是明慧的人,收割时沉睡的,是贻羞的人。
5Ai thâu trử trong mùa hè là con trai khôn ngoan; Song kẻ ngủ lúc mùa gặt là con trai gây cho sỉ nhục.
6福祉临到义人头上,强暴遮盖恶人的口。
6Có phước lành giáng trên đầu kẻ công bình; Nhưng miệng kẻ ác giấu sự cường bạo.
7义人的名必蒙称赞,恶人的名字却必腐朽。
7Kỷ niệm người công bình được khen ngợi; Song tên kẻ gian ác rục đi.
8心存智慧的,必接受诫命;嘴唇愚妄的,必自招灭亡。
8Người có lòng khôn ngoan, nhận tiếp những điều răn; Nhưng kẻ có miệng ngu muội phải bị sa ngã.
9行为完全的,步步安稳;行事弯曲的,终必败露。
9Người nào theo sự ngay thẳng đi vững chắc; Còn kẻ làm cong vạy đường lối mình bị chúng biết.
10以眼传神的,使人受害;嘴唇愚妄的,必自招灭亡。
10Kẻ nào nheo mắt làm cho ưu sầu; Còn ai có miệng ngu muội bị sa ngã.
11义人的口是生命的泉源,强暴遮盖恶人的口。
11Miệng người công bình là một nguồn sự sống; Nhưng miệng kẻ hung ác giấu sự cường bạo.
12恨能挑起纷争,爱能遮掩一切过失。
12Sự ghen ghét xui điều cãi lộn; Song lòng thương yêu lấp hết các tội phạm.
13聪明人嘴里有智慧,无知人背上受刑杖。
13Trên môi miệng người thông sáng có sự khôn ngoan; Nhưng roi vọt dành cho lưng kẻ thiếu trí hiểu.
14智慧人积存知识,愚妄人的口招致毁灭。
14Người khôn ngoan dành để sự tri thức; Nhưng tại cớ miệng kẻ ngu muội sự bại hoại hòng đến.
15富翁的财物是他的坚城,穷人的贫乏是他灭亡的因由。
15Tài sản kẻ giàu có là cái thành kiên cố của người; Song sự hư nát của người khốn khổ là sự nghèo nàn của họ.
16义人的工价就是生命,恶人所得的却是刑罚。
16Lao khổ của người công bình hướng về sự sống; Còn hoa lợi kẻ hung ác chiều về tội lỗi.
17遵守教训的,走在生命的路上;离弃责备的,却是走上错路。
17Kẻ nghe lời khuyên dạy ở trong đường sự sống; Nhưng ai quên sự quở trách phải lầm lạc.
18隐藏怨恨的,嘴里必出谎言;散播谣言的,是愚昧人。
18Người giấu sự ghen ghét có môi dối giả; Và ai rải điều nói hành là kẻ ngu dại.
19多言多语难免有过失;约束自己嘴唇的,是明慧人。
19Hễ lắm lời, vi phạm nào có thiếu; Nhưng ai cầm giữ miệng mình là khôn ngoan.
20义人的舌头好像纯银,恶人的心思毫无价值。
20Lưỡi người công bình giống như bạc cao; Còn lòng kẻ hung ác không ra gì.
21义人的嘴唇培育多人,愚妄人因无知死亡。
21Môi miệng người công bình nuôi dạy nhiều người; Nhưng kẻ ngu dại chết, vì thiếu trí hiểu.
22耶和华所赐的福使人富足,并不加上愁烦。
22Phước lành của Ðức Giê-hô-va làm cho giàu có; Ngài chẳng thêm sự đau lòng gì lẫn vào.
23愚昧人以行恶为嬉戏,聪明人却以智慧为乐。
23Kẻ thiếu trí hiểu coi sự làm ác như chơi; Nhưng người thông sáng thích sự khôn ngoan.
24恶人所怕的,必临到他身上;义人所愿的,必蒙应允。
24Ðiều gì kẻ hung ác sợ sệt, ắt sẽ xảy đến cho nó; Nhưng kẻ công bình sẽ được như ý mình ước ao.
25暴风一过,恶人就归于无有,义人却有永远的根基。
25Khi gió trốt thổi qua, kẻ hung ác không còn nữa; Song nền của người công bình còn đến đời đời.
26醋怎样使牙酸倒,烟怎样熏目,懒惰人也怎样使差他的人难受。
26Như giấm ghê răng, như khói cay mắt, Kẻ làm biếng nhác đối với người sai khiến nó là vậy.
27敬畏耶和华可以延年益寿,恶人的年岁必被减少。
27Sự kính sợ Ðức Giê-hô-va gia thêm ngày tháng; Còn năm tuổi kẻ ác sẽ bị giảm bớt đi.
28义人的盼望使他们喜乐,恶人的希望终必幻灭。
28Sự trông mong của người công bình giáp sự vui vẻ; Còn sự trông đợi của kẻ ác sẽ hư mất đi.
29耶和华的道是完全人的保障,却是作孽的人灭亡的因由。
29Con đường của Ðức Giê-hô-va như một đồn lũy cho người ngay thẳng; Nhưng nó là sự bại hoại cho kẻ làm ác.
30义人永不动摇,恶人却不得安居在地上。
30Người công bình chẳng hề bị rúng động; Song kẻ ác không được ở trên đất.
31义人的口结出智慧的果子,乖谬的舌头必被割除。
31Miệng người công bình sanh sự khôn ngoan; Duy lưỡi của kẻ gian tà sẽ bị truất.
32义人的嘴使人喜悦,恶人的口说乖谬的话。
32Môi người công bình biết điều đẹp ý; Nhưng miệng kẻ hung ác chỉ nói sự gian tà.