聖經新譯本 (Simplified)

Vietnamese 1934

Psalms

10

1祈求 神究治恶人耶和华啊!你为什么远远地站着?在患难的时候,你为什么隐藏起来呢?
1Ðức Giê-hô-va ôi! vì cớ Ngài đứng xa, Lúc gian truân tại sao Ngài ẩn mình đi?
2恶人骄横地追逼困苦人,愿恶人陷入自己所设的阴谋中。
2Kẻ ác, vì lòng kiêu ngạo, hăm hở rượt theo người khốn cùng; Nguyện chúng nó phải mắc trong mưu chước mình đã toan.
3恶人夸耀心中的欲望,他称赞贪财的人,却藐视耶和华(“他称赞贪财的人,却藐视耶和华”或译:“贪财的人谤渎耶和华,并藐视他”)。
3Vì kẻ ác tự khoe về lòng dục mình; Kẻ tham của từ bỏ Ðức Giê-hô-va, và khinh dể Ngài.
4恶人面带骄傲,说:“耶和华必不追究!”在他的一切思想中,都没有 神。
4Kẻ ác bộ mặt kiêu ngạo mà rằng: Ngài sẽ không hề hạch hỏi. Chẳng có Ðức Chúa Trời: kìa là tư tưởng của hắn.
5他的道路时常稳妥,你的判断高超,他却不放在眼内;他对所有的仇敌都嗤之以鼻。
5Các đường hắn đều may mắn luôn luôn; Sự đoán xét của Chúa cao quá, mắt hắn chẳng thấy được; Hắn chê hết thảy kẻ thù nghịch mình.
6他心里说:“我必永不摇动,我决不会遭遇灾难。”
6Hắn nghĩ rằng: Ta sẽ chẳng lay động; Ta sẽ không bị tai họa gì đến đời đời.
7他口里充满咒诅、诡诈和欺压的话,舌头底下尽是毒害与奸恶。
7Miệng hắn đầy sự nguyền rủa, sự giả dối, và sự gian lận; Dưới lưỡi nó chỉ có sự khuấy khỏa và gian ác.
8他在村庄里埋伏等候,在隐密处杀害无辜的人,他的眼睛暗地里窥探不幸的人。
8Hắn ngồi nơi rình rập của làng, giết kẻ vô tội trong nơi ẩn khuất; Con mắt hắn dòm hành người khốn khổ.
9他在隐密处埋伏,像狮子埋伏在丛林中;他埋伏要掳走困苦人,他把困苦人拉入自己的网中,掳走了他们。
9Hắn phục trong nơi kín đáo như sư tử trong hang nó; Hắn rình rập đặng bắt người khốn cùng; Khi hắn kéo kẻ khốn cùng vào lưới mình, thì đã bắt được nó rồi.
10他击打,他屈身蹲伏,不幸的人就倒在他的爪下。
10Hắn chùm hum, và cúi xuống, Kẻ khốn khổ sa vào vấu hắn.
11他心里说:“ 神已经忘记了,他已经掩面,永远不看。”
11Hắn nghĩ rằng: Ðức Chúa Trời quên rồi, Ngài đã ẩn mặt, sẽ không hề xem xét.
12耶和华啊!求你起来; 神啊!求你举起手来,不要忘记困苦的人。
12Ðức Giê-hô-va ôi! xin hãy chổi dậy; Hỡi Ðức Chúa Trời, hãy giơ tay Ngài lên; Chớ quên kẻ khốn cùng.
13恶人为什么藐视 神,心里说:“你必不追究”呢?
13Vì cớ sao kẻ ác khinh dể Ðức Chúa Trời, Và nghĩ rằng: Chúa sẽ chẳng hề hạch hỏi?
14其实你已经看见了,忧患与愁苦你都已经看到,并且放在自己的手中;不幸的人把自己交托你;你是帮助孤儿的。
14Chúa đã thấy rồi; vì Chúa xem xét sự bạo tàn và sự độc hại, Ðể lấy chính tay Chúa mà báo trả lại; Còn kẻ khốn khổ phó mình cho Chúa; Chúa là Ðấng giúp đỡ kẻ mồ côi.
15愿你打断恶人和坏人的膀臂,愿你追究他们的恶行,直到清清楚楚。
15Hãy bẻ gãy cánh tay kẻ ác, Và tra tìm sự gian ác của kẻ dữ cho đến không còn thấy gì nữa.
16耶和华作王直到永永远远,列国都从他的地上灭亡。
16Ðức Giê-hô-va làm Vua đến đời đời vô cùng; Các ngoại bang bị diệt mất khỏi đất của Ngài.
17耶和华啊!困苦人的心愿你已经听见,你必坚固他们的心,也必留心听他们的呼求;
17Hỡi Ðức Giê-hô-va, Ngài đã nghe lời ước ao của kẻ hiền từ; Khiến lòng họ được vững bền, và cũng đã lắng tai nghe,
18好为孤儿和受欺压的人伸冤,使地上的人不再施行恐吓。
18Ðặng xét công bình việc kẻ mồ côi và người bị hà hiếp, Hầu cho loài người, vốn bởi đất mà ra, không còn làm cho sợ hãi nữa.