Vietnamese 1934

聖經新譯本

1 Chronicles

13

1Ða-vít hội nghị với quan tướng ngàn quân, quan tướng trăm quân, cùng các quan trưởng của dân.
1約櫃停放在俄別.以東的家(撒下6:1~11)大衛與千夫長、百夫長和所有的領袖商議。
2Ða-vít nói với cả hội chúng Y-sơ-ra-ên rằng: Nếu các ngươi lấy đều nầy làm tốt lành, và nếu sự nầy do nơi Giê-hô-va Ðức Chúa Trời chúng ta mà đến, thì ta hãy sai người đi khắp mọi nơi, đến cùng anh em chúng ta còn lại ở khắp xứ Y-sơ-ra-ên, và đến cùng những thầy tế lễ và người Lê-vi ở trong các thành địa hạt chúng, để nhóm chúng lại cùng ta;
2然後大衛對以色列全體會眾說:“你們如果認為好,認為這事是出於耶和華我們的 神,我們就差遣人走遍以色列各地,去見留在各地的兄弟,以及和他們在一起住在那些有草場的城的祭司和利未人,叫他們都聚集到我們這裡來。
3rồi chúng ta phải thỉnh hòm của Ðức Chúa Trời về cùng chúng ta; vì trong đời Sau-lơ, chúng ta không có đến trước hòm giao ước mà cầu vấn Ðức Chúa Trời.
3我們可以把我們 神的約櫃運到我們這裡來,因為在掃羅的日子,我們都沒有在約櫃前求問 神。”
4Cả hội chúng đều nói rằng nên làm như vậy; vì cả dân sự lấy lời ấy làm tốt lành.
4全體會眾都同意這樣行,因為這事眾人都認為對。
5Ða-vít bèn nhóm cả Y-sơ-ra-ên, từ Si-ho, khe Ê-díp-tô, cho đến nơi nào Ha-mát, để rước hòm của Ðức Chúa Trời từ Ki-ri-át-Giê-a-rim về.
5於是大衛把以色列眾人,從埃及的西曷河直到哈馬口,都招聚來,要把 神的約櫃從基列.耶琳運來。
6Ða-vít và cả Y-sơ-ra-ên đồng đi lên Ba-a-la, tại Ki-ri-át-Giê-a-rim, thuộc về Giu-đa, đặng rước hòm của Ðức Chúa Trời lên, tức là Ðức Giê-hô-va ngự giữa Chê-ru-bin, là nơi cầu khẩn danh của Ngài.
6大衛和以色列眾人去到巴拉,就是屬猶大的基列.耶琳,要從那裡把 神的約櫃運回來;這約櫃是以坐在二基路伯上面的耶和華而起名的。
7Chúng rước hòm giao ước của Ðức Chúa Trời từ nhà A-bi-na-đáp, để lên trên một cái cộ mới; còn U-xa và A-hi-ô thì dắt cộ.
7他們把 神的約櫃,從亞比拿達家裡抬出來,放在一輛新車上,烏撒和亞希約負責趕車。
8Ða-vít và cả Y-sơ-ra-ên đều hết sức vui chơi trước mặt Ðức Chúa Trời, xướng ca, dùng đờn cầm, đờn sắt, trống nhỏ, chập chỏa, và kèn mà vui mừng.
8大衛和以色列眾人在 神面前,用詩歌,以及彈琴鼓瑟、敲手鼓、響鈸和吹號,盡情歡慶。
9Khi chúng đến sân đạp lúa của Ki-đôn, U-xa bèn giơ tay ra nắm lấy hòm, bởi vì bò trợt bước.
9他們到了基頓禾場的時候,因為牛失蹄絆倒,烏撒就伸手扶住約櫃。
10cơn thịnh nộ của Ðức Giê-hô-va nổi lên cùng U-xa, và Ngài đánh người, bởi vì người có giơ tay ra trên hòm; người bèn chết tại đó trước mặt Ðức Chúa Trời.
10於是耶和華向烏撒發怒,因為烏撒伸手把約櫃扶住,所以 神把他擊殺,他就在那裡死在 神面前。
11Ða-vít chẳng vừa ý, vì Ðức Giê-hô-va đã hành hạ U-xa; người gọi nơi ấy là Bê-rết -U-xa, hãy còn gọi vậy cho đến ngày nay.
11大衛因耶和華忽然殺死烏撒,非常不悅,就稱那地方為毗列斯.烏撒,直到今日。
12Trong ngày ấy, Ða-vít lấy làm sợ hãi Ðức Chúa Trời, mà nói rằng: Ta rước hòm của Ðức Chúa Trời vào nhà ta sao được?
12那天,大衛懼怕 神,說:“我怎可以把 神的約櫃運到我這裡來呢?”
13Vậy, Ða-vít không thỉnh hòm về nhà mình tại trong thành Ða-vít, nhưng bởi đem để vào nhà Ô-bết-Ê-đôm, là người Gát.
13所以,大衛沒有把約櫃運到大衛城他自己那裡去,卻轉運到迦特人俄別.以東的家裡去。
14Hòm của Ðức Chúa Trời ở ba tháng trong nhà Ô-bết-Ê-đôm; Ðức Giê-hô-va ban phước cho nhà Ô-bết-Ê-đôm và mọi vật thuộc về người.
14 神的約櫃存放在俄別.以東的家裡三個月,耶和華賜福給俄別.以東的家和他的一切。