1Rô-bô-am đến Si-chem vì cả Y-sơ-ra-ên đã hiệp lại tại Si-chem đặng tôn người làm vua.
1羅波安繼位(代下10:1~5)羅波安往示劍去,因為以色列眾人都到了示劍,要立他作王。
2Khi Giê-rô-bô-am, con trai của Nê-bát, hay điều đó, thì còn ở Ê-díp-tô, là nơi người trốn để thoát khỏi vua Sa-lô-môn.
2尼八的兒子耶羅波安那時因逃避所羅門的面,仍然住在埃及,他聽見了這事。
3Người ta sai tìm người tại đó. Giê-rô-bô-am cùng cả hội chúng Y-sơ-ra-ên đều đến tâu với Rô-bô-am rằng:
3以色列人就派遣人去請他來,於是耶羅波安和以色列全體會眾都來見羅波安,告訴他說:
4Thân phụ vua đã làm cho ách chúng tôi nặng quá nhưng bây giờ vua hãy giảm nhẹ sự phục dịch khó nhọc và cái ách nặng mà thân phụ vua đã gán cho chúng tôi, thì chúng tôi sẽ phục dịch vua.
4“你父親加給我們的重擔,現在求你減輕你父親使我們作的苦工和加在我們背上的重擔,我們就服事你。”
5Người đáp với chúng rằng: Hãy lui về, trong ba ngày sẽ trở lại cùng ta. Dân sự bèn lui về.
5羅波安回答他們:“你們暫時回去,三天以後再來見我。”眾民就離開了。
6Vua Rô-bô-am bàn với các trưởng lão đã hầu hạ Sa-lô-môn, cha mình, trong lúc người còn sống, mà rằng: Các ngươi bàn luận cho ta phải đáp với dân sự này làm sao?
6不採納老年人的意見(代下10:6~7)羅波安王請教他父親所羅門在世的時候,侍立在他面前的長老說:“你們給我出個主意,我應該怎樣回答這民呢?”
7Chúng thưa lại rằng: Nếu ngày nay vua làm như người đầy tớ của dân sự này, phục sự họ, đáp lời, trò chuyện tử tế cùng họ, thì họ sẽ làm tôi tớ vua mãi mãi.
7長老對他說:“今天如果王作這民的僕人,服事他們,用好話回答他們,他們就常作王的僕人。”
8Nhưng Rô-bô-am không theo mưu của các trưởng lão đã bàn cho mình; bàn nghị cùng các kẻ trai trẻ đồng lớn lên với mình, và hầu hạ mình,
8聽從少年人的計謀(代下10:8~15)可是王拒絕了老年人給他出的主意,反去請教那些與他一起長大,侍立在他面前的年輕人,
9mà rằng: Dân sự này đã tâu với ta rằng: Hãy giảm nhẹ cái ách mà thân phụ vua đã gán cho chúng tôi; vậy, các ngươi bàn luận cho ta phải đáp với chúng nó làm sao?
9問他們:“你們的主意怎樣,我應該怎樣回覆這民?他們對我說:‘請你減輕你父親加在我們身上的重擔。’”
10Các gã trai trẻ đồng lớn lên với người đáp rằng: dân sự này đã tâu với vua rằng: Thân phụ vua khiến ách chúng tôi nặng vua hãy làm cho nó ra nhẹ; vua phải đáp lại cùng chúng như vầy: Ngón tay út ta cón lớn hơn lưng của cha ta.
10那些與他一同長大的年輕人回答他:“這民對王說:‘你父親加重我們的重擔,現在求你減輕我們的重擔。’你要這樣回答他們:‘我的小指頭比我父親的腰還粗!
11Vậy, cha ta đã gác một cái ách nặng cho các ngươi, ta sẽ làm cái ách các ngươi thêm nặng hơn nữa; cha ta sửa phạt các ngươi bằng roi da, ta sẽ sửa phạt các ngươi bằng roi bọ cạp.
11我父親把一個重擔加在你們身上,我要使你們負更重的重擔;我父親用鞭子責打你們,我要用蠍子鞭責打你們。’”
12Ngày thứ ba, Giê-rô-bô-am và cả dân sự đều đi đến Rô-bô-am, y như vua đã biểu rằng: Hãy trở lại cùng ta trong ba ngày.
12耶羅波安和眾民,照王所說“三天以後再來見我”的那話,第三天來見羅波安。
13Vua đáp lời với dân sự cách xẳng xớm, không kể các lời bàn luận của các trưởng lão,
13王嚴厲地回答眾人。他拒絕了老年人給他所出的主意,
14và theo mưu các kẻ trai trẻ mà đáp lại cùng chúng rằng: Cha ta đã khiến cho ách các ngươi nặng nề; ta sẽ làm ách các ngươi càng nặng nề hơn nữa. Cha ta có sửa phạt các ngươi bằng roi da, ta sẽ sửa phạt các ngươi bằng roi bọ cạp.
14卻照著年輕人給他所出的主意,對他們說:“我父親加重你們所負的重擔,我要使你們負更重的重擔;我父親用鞭子責打你們,我要用蠍子鞭責打你們。”
15Như vậy, vua không khứng nghe lời dân sự, vì điều đó bởi Ðức Giê-hô-va dẫn đến, đặng làm cho ứng nghiệm lời Ngài cậy A-hi-gia ở Si-lô mà phán cho Giê-rô-bô-am, con trai của Nê-bát.
15王不肯聽從民眾的請求,因為這個轉變是出於耶和華,為要應驗他藉示羅人亞希雅對尼八的兒子耶羅波安所說的話。
16Khi cả Y-sơ-ra-ên thấy vua không khứng nghe lời họ, bèn đáp cùng người rằng: Chúng ta có phần gì cùng Ða-vít? Chúng ta chẳng có cơ nghiệp chi với con trai Y-sai. Hỡi Y-sơ-ra-ên! hãy trở về trại mình đi. Ớ Ða-vít! từ rày ngươi khá coi chừng nhà của ngươi. Như vậy Y-sơ-ra-ên đều rút về các trại của họ.
16以色列人背叛(代下10:16~19)以色列眾人見王不肯聽從他們的請求,就回答王說:“我們在大衛裡面有甚麼分呢?我們在耶西的兒子裡面也沒有產業;以色列人哪,回你們自己的家去吧!大衛啊,照顧你自己的家吧!”於是以色列人都回自己的家去了。
17Nhưng về dân Y-sơ-ra-ên ở tại các thành Giu-đa, thì Rô-bô-am cai trị họ.
17不過住在猶大各城的以色列人,羅波安仍然作他們的王。
18Bấy giờ, Rô-bô-am sai A-đô-ram là người coi sóc việc cống thuế đến cùng chúng; nhưng cả Y-sơ -r-ên ném đá người chết. Vua Rô-bô-am lật đật lên xe, trốn về Giê-ru-sa-lem.
18羅波安王差派掌管作苦工之人的亞多蘭往以色列人那裡去,以色列眾人卻用石頭打死他。羅波安王急忙上車逃回耶路撒冷去了。
19Ấy vậy, Y-sơ-ra-ên phản nghịch nhà Ða-vít cho đến ngày nay.
19這樣,以色列人背叛了大衛家,直到今日。
20Khi dân Y-sơ-ra-ên hay rằng Giê-rô-bô-am đã trở về, bèn sai sứ mời người đến hội mình, và lập người làm vua trên Y-sơ-ra-ên. Chỉ có chi phái Giu-đa cứ theo nhà Ða-vít mà thôi.
20立耶羅波安作以色列人的王以色列眾人聽說耶羅波安回來了,就派人去請他到會眾面前,立他作以色列的王;除了猶大支派以外,沒有跟隨大衛家的。
21Rô-bô-am đến Giê-ru-sa-lem nhóm hết thảy nhà Giu-đa và chi phái Bên-gia-minh, số là một tăm tám mươi ngàn người lính chiến kén chọn, toan tranh chiến cùng nhà Y-sơ-ra-ên đặng bắt nước phục lại Rô-bô-am, con trai Sa-lô-môn.
21耶和華禁止他們交戰(代下11:1~4)羅波安來到耶路撒冷,就召集了猶大全家和便雅憫支派精選的戰士十八萬人,要與以色列家爭戰,好把國奪回,重歸所羅門的兒子羅波安。
22Nhưng Ðức Chúa Trời phán cùng Sê-ma-gia, người của Ðức Chúa Trời, rằng:
22但是, 神的話臨到神人示瑪雅,說:
23Hãy nói cùng Rô-bô-am, con trai Sa-lô-môn, vua Giu-đa, cùng hết thảy nhà Giu-đa, Bên-gia-min, và phần dân sự còn lại, mà rằng:
23“你去告訴所羅門王的兒子猶大王羅波安、猶大全家和便雅憫,以及其餘的人民,說:
24Ðức Giê-hô-va phán như vầy: Các ngươi chớ đi lên đánh anh em mình, là dân Y-sơ-ra-ên. Mỗi người hãy trở về nhà mình, vì sự này bởi ta mà xảy đến. Chúng vâng theo lời Ðức Giê-hô-va mà trở về theo mạng lịnh của Ngài.
24‘耶和華這樣說:你們不可上去,不可與你們的兄弟以色列人爭戰。你們各自回家去吧!因為這事是出於我。’”眾人就聽從了耶和華的話,照著耶和華的話回家去了。
25Giê-rô-bô-am bèn xây cất Si-chem trên núi Ép-ra-im, và ở tại đó. Ðoạn từ đó người đi ra xây cất Phê-nu-ên.
25耶羅波安做金牛犢耶羅波安在以法蓮山地修築了示劍城,就住在城中,又從那裡出去,修建了毗努伊勒。
26Bấy giờ, Giê-rô-bô-am nói thầm rằng: Hoặc nước sẽ trở về nhà Ða-vít chăng.
26耶羅波安心裡說:“現在這國仍然要歸回大衛家。
27Nếu dân sự này đi lên Giê-ru-sa-lem đặng tế lễ tại trong đền của Ðức giê-hô-va, thì lòng họ chắc sẽ trở về chúa của họ, là Rô-bô-am, vua Giu-đa; người ta sẽ giết ta đi và trở về với Rô-bô-am, vua Giu-đa.
27這民若是上去,在耶路撒冷耶和華的殿裡獻祭,這民的心就必歸向他們的主猶大王羅波安,他們必把我殺了,然後回到猶大王羅波安那裡去。”
28Vậy, vua bàn định, rồi truyền làm hai con bò con bằng vàng, và nói với dân sự rằng: Các ngươi đi lên Giê-ru-sa-lem thật khó thay! Hỡi Y-sơ-ra-ên! nầy là các thần ngươi, đã đem ngươi ra khỏi xứ Ê-díp-tô.
28王打定了主意,就做了兩個金牛犢,對眾民說:“以色列人哪,你們上耶路撒冷去實在夠了。看哪,這是你們的神,就是從埃及地領你們上來的那位。”
29Người đặt con này tại Bê-tên, và con kia tại Ðan.
29他就把一個牛犢安放在伯特利,一個安放在但。
30Việc đó thành nên tội lỗi, vì dân chúng đi đến Ðan đặng thờ lạy bò con ấy.
30這事成了以色列人的罪,因為眾民都到但那個牛犢面前敬拜。
31Giê-rô-bô-am cũng cất chùa miễu trên các nơi cao, chọn lấy người trong vòng dân chúng lập làm thầy tế lễ, không thuộc về chi phái Lê-vi.
31耶羅波安在邱壇那裡建殿,把不是利未子孫的平民立為祭司。
32Người lại định lập trong tuần tháng tám ngày rằm, một lễ giống như lễ người ta thường dự trong xứ Giu-đa, và người dâng các của lễ trên bàn thờ. Người cũng làm như vậy tại Bê-tên, tế lễ cho hai bò con mà người đã làm nên; lại để tại Bê-tên những thầy tế lễ của các nơi cao mà người đã cất.
32耶羅波安又定了八月十五日為節期,像在猶大的節期一樣,他自己在祭壇上獻祭,他在伯特利也是這樣向他所鑄造的牛犢獻祭;他又在伯特利為他所建造的邱壇設立祭司。
33Ngày rằm tháng tám, tức là tháng người tự chọn lấy, Giê-rô-bô-am đi lên bàn thờ mình đã cất tại Bê-tên. Người lập một lễ cho dân Y-sơ-ra-ên, rồi đi lên bàn thờ đặng xông hương.
33八月十五日,就是他心裡私定作為以色列人節期的日子,他在伯特利在自己所建的祭壇上獻祭燒香。