1Năm thứ mười tám đời vua Giê-rô-bô-am, con trai Nê-bát, thì A-bi-giam lên ngôi làm vua Giu-đa.
1亞比央作猶大王(代下13:1~14:1)尼八的兒子耶羅波安王第十八年,亞比央登基作猶大王。
2Người trị vì ba năm ở Giê-ru-sa-lem. Mẹ người tên là Ma-a-ca, con gái của A-bi-sa-lôm.
2他在耶路撒冷作王三年,他的母親名叫瑪迦,是押沙龍的女兒。
3Người đi trong các tội lỗi của cha người đã phạm trước người; và lòng người không trọn lành với Giê-ho-va Ðức Chúa Trời người như thể lòng Ða-vít, tổ phụ người.
3亞比央行他父親在他以前所行的一切罪惡。他的心不完完全全歸向耶和華他的 神,像他先祖大衛的心一樣。
4Nhưng vì cớ Ða-vít, Giê-hô-va Ðức Chúa Trời của người dành cho người một ngọn đèn trong Giê-ru-sa-lem, lập con trai người làm kẻ kế vị người, và khiến cho Giê-ru-sa-lem còn hoài;
4然而,耶和華他的 神卻因大衛的緣故,使他在耶路撒冷仍然有燈光,興起他的兒子接續他作王,並且堅立耶路撒冷。
5vì Ða-vít làm điều thiện trước mặt Ðức Giê-hô-va, và ngoài việc U-ri, người Hê-tít, trọn đời người không xây bỏ điều gì của Ðức Giê-hô-va đã truyền cho.
5因為除了赫人烏利亞那事以外,大衛都行耶和華看為正的事,一生之中從來沒有偏離耶和華所吩咐他的一切。
6Vả, Rô-bô-am và Giê-rô-bô-am đánh giặc nhau trọn đời mình.
6亞比央一生的日子中,羅波安與耶羅波安之間常有戰爭。
7Các công việc khác của A-bi-giam, mọi việc người làm, đều chép trong sách sử ký của các vua Giu-đa. A-bi-giam và Giê-rô-bô-am cũng đánh giặc nhau.
7亞比央其餘的事蹟和他所行的一切,不是都寫在猶大列王的年代誌上嗎?亞比央與耶羅波安之間常有戰爭。
8A-bi-giam an giấc với tổ phụ mình, và người ta chôn người tại trong thành Ða-vít. A-sa, con trai người, kế vị người.
8亞比央與他的列祖同睡,人們把他埋葬在大衛城裡,他的兒子亞撒繼承他作王。
9Năm thứ hai mươi, đời vua Giê-rô-bô-am là vua Y-sơ-ra-ên, thì A-sa lên ngôi làm vua Giu-đa.
9亞撒作猶大王(代下14:1~15:18)以色列王耶羅波安第二十年,亞撒登基作猶大王。
10Người cai trị bốn mươi mốt năm tại Giê-ru-sa-lem. Bà nội người tên là Ma-a-ca, con gái của A-bi-sa-lôm.
10他在耶路撒冷作王四十一年。他的祖母名叫瑪迦,是押沙龍的女兒。
11A-sa làm điều thiện trước mặt Ðức Giê-hô-va, y như Ða-vít, tổ phụ người, đã làm.
11亞撒行耶和華看為正的事,像他祖大衛一樣。
12Người đuổi bợm vĩ gian khỏi xứ, và dạy hết thảy hình tượng mà tổ phụ người đã làm.
12他從國中除去廟妓,又除掉他列祖所做的一切偶像。
13Lại, người cũng cất chức thái hậu khỏi Ma-a-ca, bà nội mình, bởi vì bà có dựng tượng Át-tạt-tê. A-sa đánh hạ hình tượng của bà, đốt tại trong trũng Xết-rôn.
13並且廢除他祖母瑪迦太后的后位,因為她為亞舍拉做了可怕的偶像。亞撒把她那可怕的偶像砍下來,在汲淪溪旁燒掉。
14Song người không trừ bỏ các nơi cao; dầu vậy, đối với Ðức Giê-hô-va, lòng A-sa là trọn lành cả đời mình.
14只是邱壇還沒有廢去;不過亞撒一生都完完全全歸向耶和華。
15Người đem để lại trong đền Ðức Giê-hô-va những vật thánh của cha người, và những vật mà chính mình người đã biệt riêng ra thánh, hoặc vàng, bạc, hay là các khí dụng.
15亞撒把他父親所分別為聖和他自己所分別為聖的金銀和器皿,都帶到耶和華的殿裡。
16A-sa, vua Giu-đa, và Ba-ê-sa, vua Y-sơ-ra-ên, đánh giặc nhau trọn đời mình.
16亞撒與巴沙的戰爭(代下16:1~17:1)亞撒與以色列王巴沙在世的日子,雙方常有戰爭。
17Ba-ê-sa, vua Y-sơ-ra-ên, đi lên đánh Giu-đa, xây đồn lũy Ra-ma, để làm cho dân sự của A-sa, vua Giu-đa, không ra vào nơi A-sa, vua Giu-đa được.
17以色列王巴沙上來攻擊猶大,修築拉瑪,不准人進出到猶大王亞撒那裡。
18Khi ấy, A-sa bèn lấy hết những bạc và vàng còn lại trong kho của đền Ðức Giê-hô-va và trong kho nơi cung của vua, giao cho đều tớ mình; đoạn sai họ đến Bên-Ha-đát, con trai Táp-ri-môn, cháu Hê-xi-ôn, vua Sy-ri, ở Ða-mách, và nói rằng:
18於是亞撒把耶和華殿和王宮的府庫裡所剩下的金銀,都交在他臣僕的手中。亞撒王差派他們到大馬士革的亞蘭王,希旬的孫子、他伯利們的兒子便.哈達那裡去,說:
19Chúng ta hãy lập giao ước với nhau, y như cha của ông và cha ta đã làm. Kìa, ta sai đem lễ vật bằng bạc và vàng; hãy đi phá lời giao ước của ông với Ba-ê-sa, vua Y-sơ-ra-ên, để hắn dan xa ta.
19“你父與我父之間曾經立過約,我也要與你立約。現在我把金銀送給你作禮物,請你去廢除與以色列王巴沙所立的約,好使他離開我。”
20Bên-Ha-đát nghe lời vua A-sa; bèn sai các quan tướng mình hãm đánh những thành của Y-sơ-ra-ên, chiếm lấy Y-giôn, Ðan, A-bên-Bết-Ma-ca, và cả xứ Ki-nê-rốt với xứ Nép-ta-li.
20便.哈達聽從亞撒王的話,派遣他的眾軍長去攻擊以色列的各城。他們攻破了以雲、但、亞伯.伯.瑪迦、基尼烈全境和拿弗他利全地。
21Ba-ê-sa hay được điều đó, liền thôi xây đắp đồn Ra-ma, mà rút về ở tại Tiệt-sa.
21巴沙聽見了,就停止修築拉瑪,仍然留在得撒。
22Vua A-sa bèn nhóm hết thảy người Giu-đa, không trừ một ai; chúng đem đi những đá và gỗ mà Ba-ê-sa đã dùng xây đắp đồn Ra-ma. Vua A-sa dùng đồ ấy đặng xây cất Ghê-ba trong xứ Bên-gia-min, và Mích-ba.
22於是亞撒王通告猶大眾人,沒有一個人例外。他們就把巴沙修築拉瑪所用的石頭和木料運走;亞撒王用那些材料來修築便雅憫的迦巴和米斯巴。
23Các công việc khác của A-sa, quyền thế của người, mọi việc người làm, và các thành người xây cất, đều đã chép trong sử ký của các vua Giu-đa. Khi người đã già rồi, thì đau chơn.
23亞撒其餘的一切事蹟,他的英勇事蹟,他所行的一切和他所建造的眾城,不是都寫在猶大列王的年代誌上嗎?可是他年老的時候,腳上卻患了病。
24A-sa an giấc cùng tổ phụ người, và được chôn với họ trong thành Ða-vít, tổ tiên người. Giô-sa-phát, con trai người, kế vị người.
24亞撒與他的列祖同睡,與他的列祖一同埋葬在他祖大衛的城裡,他的兒子約沙法接續他作王。
25Năm thứ hai đời A-sa, vua Giu-đa, Na-đáp, con trai Giê-rô-bô-am, lên ngôi làm vua Y-sơ-ra-ên, và trị vì trên Y-sơ-ra-ên hai năm.
25拿答作以色列王猶大王亞撒第二年,耶羅波安的兒子拿答登基作以色列王;他作以色列王共二年。
26Người làm điều ác trước mặt Ðức Giê-hô-va, đi theo đường của tổ phụ mình, phạm tội mà Giê-rô-bô-am đã phạm và khiến cho Y-sơ-ra-ên can phạm nữa.
26拿答行耶和華看為惡的事,跟隨他父親的路,犯他父親使以色列人陷在罪中的那罪。
27Ba-ê-se, con trai A-hi-gia, về nhà Y-sa-ca, làm phản người; trong lúc Na-đáp và cả Y-sơ-ra-ên vây Ghi-bê-thôn, vốn thuộc về dân Phi-li-tin, thì Ba-ê-se giết người tại đó.
27以薩迦家族亞希雅的兒子巴沙密謀背叛拿答。拿答和以色列眾人正在圍攻非利士地的基比頓的時候,巴沙在基比頓把拿答殺了。
28Ấy là nhằm năm thứ ba đời A-sa, vua Giu-đa, mà Ba-ê-sa giết Na-đáp và trị vì thế cho người.
28猶大王亞撒第三年,巴沙殺死了拿答接續他作王。
29Vừa khi người lên ngôi làm vua, thì giết hết thảy người thuộc về nhà Giê-rô-bô-am, không để sót một ai, đến đỗi đã diệt hết trong nhà Giê-rô-bô-am, theo như lời Ðức Giê-hô-va đã cậy miệng A-hi-gia, kẻ tôi tớ Ngài ở Si-lô, mà phán ra;
29巴沙一作王,就擊殺了耶羅波安的全家。凡有氣息的,他都沒有留下一個,直到滅盡了,正如耶和華藉著他的僕人示羅人亞希雅所說的話一樣。
30ấy vì cớ tội lỗi của Giê-rô-bô-am đã phạm làm cho Y-sơ-ra-ên cũng phạm tội, và chọc giận Giê-hô-va Ðức Chúa Trời của Y-sơ-ra-ên.
30這是因為耶羅波安所犯的罪,和他使以色列人陷在罪中的那罪,又因為他惹動耶和華以色列的 神的怒氣。
31Các công sự khác của Na-đáp, mọi việc người làm, đều đã chép trong sử ký của các vua Y-sơ-a-ên.
31拿答其餘的事蹟和他所行的一切,不是都記在以色列諸王的年代誌上嗎?
32Vả, A-sa, vua Giu-đa, và Ba-ê-sa, vua Y-sơ-ra-ên, đánh giặc nhau trọn đời mình.
32亞撒與以色列王巴沙在世的日子,雙方常常有爭戰。
33Năm thứ ba đời A-sa, vua Giu-đa, thì Ba-ê-sa, con trai A-hi-gia, lên làm vua của Y-sơ-ra-ên; người ở tại Tiệt-sa, và cai trị hai mươi bốn năm.
33巴沙作以色列王猶大王亞撒第三年,亞希雅的兒子巴沙在得撒登基作以色列的王,共二十四年。
34Người làm điều ác trước mặt Ðức Giê-hô-va, đi theo đường của Giê-rô-bô-am, và tội lỗi mà Giê-rô-bô-am đã phạm làm cho Y-sơ-ra-ên cũng phạm tội.
34他行耶和華看為惡的事,行耶羅波安的路,犯了耶羅波安使以色列人陷在罪中的那罪。