1Bấy giờ dân Phi-li-tin giao chiến cùng Y-sơ-ra-ên; người Y-sơ-ra-ên chạy trốn trước mặt dân Phi-li-tin, và nhiều người trong bọn bị vít chết, ngã xuống trên núi Ghinh-bô-a.
1非利士人擊敗以色列人(代上10:1)非利士人與以色列人交戰。以色列人從非利士人面前逃跑,有很多人在基利波山上倒斃。
2Dân Phi-li-tin hăng rượt theo Sau-lơ cùng con trai người, giết Giô-na-than, A-bi-na-đáp, và Manh-ki-sua, là các con trai của Sau-lơ.
2掃羅自刎與其三子陣亡(代上10:2~7)非利士人緊緊追趕掃羅和他的眾子,擊殺了掃羅的兒子約拿單、亞比拿達和麥基舒亞。
3Thế trận dữ dội cho Sau-lơ; những lính cầm cung bắn trúng người, làm cho trọng thương.
3戰爭激烈,掃羅受到猛烈的攻擊,弓箭手發現了他,射箭的人射中了他,他的傷勢嚴重;
4Sau-lơ nói cùng kẻ vác binh khí mình rằng: Hãy rút gươm ngươi, đâm ta đi, kẻo những kẻ không chịu cắt bì kia đến đâm ta và sỉ nhục ta chăng. Nhưng kẻ vác binh khí người không dám làm, vì sợ hãi lắm. Sau-lơ bèn lấy gươm và sấn mình trên mũi nó.
4掃羅就對替他拿兵器的人說:“拔出你的刀來,把我刺透,免得這些未受割禮的人來把我刺透,戲弄我。”但替他拿兵器的人不肯這樣作,因為他非常害怕。於是掃羅拿過刀來,自己伏在刀上死了。
5Khi kẻ vác binh khí của Sau-lơ thấy người chết, bèn cũng sấn mình trên mũi gươm mình mà chết với người.
5替他拿兵器的人看見掃羅死了,他也伏在自己的刀上,與掃羅一起死了。
6Như vậy, trong ngày đó, Sau-lơ, ba con trai người, kẻ vác binh khí người, và hết thảy kẻ theo người đều chết chung với nhau.
6這樣,掃羅和他的三個兒子,以及替他拿兵器的人,還有所有跟隨他的人,都在那一天一同死了。
7Những người Y-sơ-ra-ên ở bên kia trũng và bên kia sông Giô-đanh, thấy đạo binh Y-sơ-ra-ên chạy trốn, Sau-lơ và ba con trai người đã chết, thì bỏ các thành mình mà trốn đi; nên nỗi dân Phi-li-tin đến ở đó.
7在山谷那邊,和約旦河那邊的以色列人,看見以色列人逃跑,掃羅和他的兒子都死了,他們就棄城逃跑。非利士人就來住在城中。
8Ngày sau, dân Phi-li-tin đến lục soát những kẻ chết, thấy Sau-lơ và ba con trai người nằm sải trên núi Ghinh-bô-a.
8焚燒掃羅及其眾子之屍(代上10:8~12)第二天,非利士人來剝那些被殺的人的衣物的時候,發現掃羅和他的三個兒子都倒斃在基利波山上,
9Chúng cắt đầu Sau-lơ, lột lấy binh khí người, và sai báo tin tốt nầy cho khắp xứ dân Phi-li-tin, trong các đền thờ của thần tượng họ và trong cả dân sự.
9就砍下他的頭,解下他的兵器,又派人到非利士地的各處,去向他們的偶像的廟和人民報信。
10Chúng để binh khí của Sau-lơ tại trong đền thờ Át-tạt-tê, và treo xác người vào tường thành Bết-san.
10他們把掃羅的兵器放在亞斯他錄的廟裡,又把他的屍體釘在伯.珊的城牆上。
11Nhưng khi dân sự Gia-be ở Ga-la-át hay điều dân Phi-li-tin đã làm cho Sau-lơ,
11基列.雅比的居民聽見非利士人向掃羅所行的事,
12thì những người dõng sĩ trong bọn đứng dậy, đi trọn đêm, gỡ lấy xác của Sau-lơ và của con trai người khỏi tường thành Bết-san; rồi họ trở về Gia-be, thiêu các thây tại đó.
12所有的勇士就動身,走了一整夜,把掃羅的屍體和他三個兒子的屍體都從伯.珊的城牆上取下來,帶回雅比,在那裡把他們燒了,
13lấy cốt của họ mà chôn dưới cây liễu xủ tơ, ở gần Gia-be, và kiêng ăn trong bảy ngày.
13又把他們的骸骨埋葬在雅比的垂柳樹下,並且禁食七天。