Vietnamese 1934

聖經新譯本

2 Chronicles

11

1Rô-bô-am trở về thành Giê-ru-sa-lem, bèn nhóm nhà Giu-đa và nhà Bên-gia-min, được mười tám vạn chiến sĩ kén chọn, toan đánh giặc với Y-sơ-ra-ên, để đem nước về Rô-bô-am lại.
1耶和華禁止他們交戰(王上12:21~24)羅波安回到耶路撒冷,就召集猶大家和便雅憫家,共十八萬人,都是精兵,要和以色列人交戰,好把王國奪回,再歸自己。
2Nhưng có lời của Ðức Giê-hô-va phán cùng Sê-ma-gia, người của Ðức Chúa Trời, rằng:
2但耶和華的話臨到神人示瑪雅,說:
3Hãy nói với Rô-bô-am, con trai của Sa-lô-môn, vua Giu-đa, và với cả Y-sơ-ra-ên trong Giu-đa, cùng Bên-gia-min, mà rằng:
3“你要告訴所羅門的兒子、猶大王羅波安,以及所有住在猶大和便雅憫的以色列人,說:
4Ðức Giê-hô-va phán như vầy: Các ngươi chớ đi lên chinh chiến với anh em mình; mỗi người hãy trở về nhà mình, vì việc này tại ta mà xảy đến. Chúng nghe theo lời của Ðức Giê-hô-va, và trở về, không đi đánh Giê-rô-bô-am.
4‘耶和華這樣說:你們不可上去,也不可和你們的兄弟交戰。你們各自回家去吧,因為這事是出於我。’”於是他們聽從耶和華的話,都回家,不去攻打耶羅波安。
5Rô-bô-am ở tại Giê-ru-sa-lem, xây các thành trong đất Giu-đa làm nên đồn lũy.
5羅波安的建樹羅波安住在耶路撒冷,他在猶大建造了多座設防城。
6Người xây Bết-lê-hem, Ê-tam, Thê-cô-a,
6他修築了伯利恆、以坦、提哥亞、
7Bết-xu-rơ, Sô-cô, A-đu-lam,
7伯.夙、梭哥、亞杜蘭、
8Gát, Ma-rê-sa, Xíp
8迦特、瑪利沙、西弗、
9A-đô-ra-im, La-ki, A-xê-ka,
9亞多萊音、拉吉、亞西加、
10Xô-rê-a A-gia-lôn, và Hếp-rôn, là những thành bền vững ở trong đất Giu-đa và đất Bên-gia-min.
10瑣拉、亞雅崙、希伯崙;這些都是猶大和便雅憫境內的設防城。
11Người làm cho các đồn lũy ấy vững chắc, đặt những quan tướng ở đó, chứa lương thực, dầu, và rượu;
11他又鞏固這些設防城,在城裡設軍長,貯備糧食、油和酒。
12còn trong mỗi thành, người sắm khiên và giáo, làm cho các thành ấy rất bền vững. Ðất Giu-đa và đất Bên-gia-min đều thuộc về người.
12又在各城裝備了大盾牌和矛槍,使這些城市十分堅固。這樣,猶大和便雅憫都在他統治之下。
13Những thầy tế lễ và người Lê-vi trong khắp xứ Y-sơ-ra-ên, đều từ các miền họ ở, đến cùng Rô-bô-am
13祭司和利未人都來歸羅波安全以色列的祭司和利未人,都從各地來歸向羅波安。
14vì các người Lê-vi lìa bỏ địa hạt các thành mình và sản nghiệp mình, mà đến đất Giu-đa và thành Giê-ru-sa-lem; bởi Giê-rô-bô-am và các con trai người đuổi họ đi, không cho làm chức thầy tế lễ của Ðức Giê-hô-va nữa;
14利未人放棄了他們的草場和產業,來到猶大和耶路撒冷,是因為耶羅波安和他的兒子排斥他們,不准他們作祭司事奉耶和華。
15Giê-rô-bô-am bèn lập những thầy tế lễ cho các nơi cao, cho các hình tượng dê đực, và bò con mà người đã làm.
15耶羅波安為邱壇、公山羊神,以及他鑄造的牛犢,自己設立了祭司。
16Lại trong các chi phái Y-sơ-ra-ên, phàm ai rắp lòng tìm kiếm Giê-hô-va Ðức Chúa Trời của Y-sơ-ra-ên, thì đều theo những thầy tế lễ và người Lê-vi mà đến Giê-ru-sa-lem đặng tế lễ cho Giê-hô-va Ðức Chúa Trời của tổ phụ mình.
16以色列眾支派中所有定意尋求耶和華以色列的 神的,都隨著利未人來到耶路撒冷,向耶和華他們列祖的 神獻祭。
17Trong ba năm, chúng làm cho nước Giu-đa vững chắc, giúp đỡ Rô-bô-am, con trai của Sa-lô-môn, trở nên cường thạnh; vì trong ba năm ấy chúng đi theo con đường của Ða-vít và Sa-lô-môn.
17這樣,他們就加強了猶大國的勢力,使所羅門的兒子羅波安強盛了三年,因為他們在這三年,跟隨了大衛和所羅門的道路。
18Rô-bô-am lấy Ma-ha-lát, con gái của Giê-ri-mốt, cháu của Ða-vít, làm vợ; lại cưới A-bi-hai, con gái Ê-li-áp, cháu của Y-sai;
18羅波安的家室羅波安娶了大衛的兒子耶利摩的女兒瑪哈拉作妻子,她也就是耶西的兒子以利押的女兒亞比孩的女兒;
19nàng sanh cho người những con trai, là Giê-úc, Sê-ma-ria, và Xa-ham.
19她給羅波安生了幾個兒子,就是耶烏施、示瑪利雅和撒罕。
20Sau nàng, người lại cưới Ma-a-ca, con gái Áp-sa-lôm; nàng sanh cho người, A-bi-gia, Át-thai Xi-xa, và Sê-lô-mít.
20後來,羅波安又娶了押沙龍的外孫女瑪迦;瑪迦給他生了亞比雅、亞太、細撒和示羅密。
21Vả, Rô-bô-am yêu mến Ma-a-ca con gái Áp-sa-lôm hơn các hậu phi khác (vì người có lấy mười tám hoàng hậu và sáu mươi cung phi, sanh ra hai mươi tám con trai và sáu mươi con gái).
21羅波安共娶了十八個妻子和六十個妾;共生了二十八個兒子,六十個女兒;他卻愛押沙龍的外孫女瑪迦,勝過其他的妻妾。
22Rô-bô-am lập A-bi-gia, con trai Ma-a-ca, làm trưởng, làm thái tử giữa anh em mình; vì người toan lập con ấy làm vua.
22於是羅波安立了瑪迦的兒子亞比雅作太子,在他的兄弟中為首,因為羅波安想立他繼承王位。
23Rô-bô-am cư xử cách khôn ngoan, phân tản các con trai mình đi ở khắp trong cõi Giu-đa và Bên-gia-min, nơi các thành bền vững, cấp cho chúng lương thực dư dật, và cưới nhiều vợ cho.
23羅波安很有智慧地把自己的兒子分散在猶大和便雅憫各地的設防城中,供給他們大批糧食,又為他們娶了多位妻子。