Vietnamese 1934

聖經新譯本

2 Chronicles

23

1Năm thứ bảy, Giê-hô-gia-đa làm cho mình nên mạnh, vời các quan tướng cai trăm người, là A-cha-xia, con trai của Giê-rô-ham, Ích-ma-ên, con trai của Giô-ha-nan, A-xa-ria, con trai của Ô-bết, Ma-a-xê-gia, con trai của A-đa-gia, và Ê-li-sa-phát, con trai của Xiếc-ri, và lập giao ước với các người ấy.
1耶何耶大等人立約輔助王子(王下11:4~12)到了第七年,耶何耶大奮勇圖強,召來耶羅罕的兒子亞撒利雅、約哈難的兒子以實瑪利、俄備得的兒子亞撒利雅、亞大雅的兒子瑪西雅和細基利的兒子以利沙法等幾位百夫長,和他們立約。
2Những người ấy đi khắp xứ Giu-đa, và từ các thành Giu-đa nhóm người Lê-vi và các trưởng tộc của Y-sơ-ra-ên; rồi họ đều đến Giê-ru-sa-lem.
2他們就走遍猶大,從猶大各城召集利未人和以色列各家族的首領;他們就來到耶路撒冷。
3Cả hội chúng đều lập giao ước với vua tại trong đền thờ của Ðức Chúa Trời. Giê-hô-gia-đa nói với chúng rằng: Nầy con trai của vua sẽ cai trị theo lời Ðức Giê-hô-va đã phán về con cháu Ða-vít.
3全體會眾在 神的殿裡與王立約。耶何耶大對他們說:“王的兒子應當按照耶和華應許大衛的子孫的話作王。
4Nầy điều các ngươi sẽ làm: Một phần ba trong các ngươi, tức những thầy tế lễ và người Lê-vi, đến phiên trong ngày sa-bát, sẽ giữ cửa;
4你們要這樣行:你們中間每逢安息日來值班的祭司和利未人,三分之一要把守各門;
5một phần ba sẽ vào trong cung vua, và một phần ba ở nơi cửa Giê-sốt; còn cả dân sự sẽ ở nơi hành lang của đền Ðức Giê-hô-va.
5三分之一要在王宮,三分之一要在基址門;全體人民都要在耶和華殿的院子裡。
6Chớ để ai vào trong đền của Ðức Giê-hô-va ngoại trừ những thầy tế lễ và các người Lê-vi phục sự: họ sẽ vào, bởi vì họ thánh sạch, cả dân sự sẽ giữ mạng lịnh của Ðức Giê-hô-va.
6除了祭司和供職的利未人以外,任何人不得進入耶和華的殿,只有他們可以進去,因為他們是分別為聖的;全體人民都要遵守耶和華的吩咐。
7Người Lê-vi sẽ vây chung quanh vua, hễ ai vào đền thờ thì sẽ bị giết; các ngươi khá theo hầu vua khi người đi ra đi vào.
7利未人要在周圍環繞君王,各人手裡拿著武器;擅自進殿的,都必被處死;王出入的時候,你們都要隨著他。”
8Người Lê-vi và cả Giu-đa đều làm theo lời thầy tế lễ Giê-hô-gia-đa đã dặn bảo; mỗi người đều lãnh kẻ thủ hạ mình, hoặc những kẻ vào phiên ngày sa-bát hay là kẻ mãn phiên ngày sa-bát; vì thầy tế lễ Giê-hô-gia-đa không cho các phiên đổi về.
8利未人和猶大眾人都照著耶何耶大祭司吩咐的一切去行;他們各人帶著在安息日值班或在安息日下班的人來,因為耶何耶大祭司不准他們下班。
9Thầy tế lễ Giê-hô-gia-đa phát cho các quan tướng cai trăm người, những giáo, khiên nhỏ và lớn của vua Ða-vít, để trong đền Ðức Chúa Trời.
9於是耶何耶大祭司把 神的殿裡,原本屬於大衛王的矛槍、大盾和小盾,交給了眾百夫長;
10Người khiến dân chúng, ai nấy cầm binh khí mình, sắp hàng đứng chung quanh vua dài theo bàn thờ và đền, từ bên hữu đền cho đến bên tả đền.
10他又分派眾民,守衛在祭壇和殿的四周,從殿的右面到殿的左面,環繞著王。
11Ðoạn chúng đem vương tử ra, đội mão triều thiên trên đầu người, và trao luật pháp cho người, rồi tôn người làm vua; Giê-hô-gia-đa và các con trai người xức dầu cho người mà rằng: Vua vạn tuế!
11於是他們把王子領出來,給他戴上王冠,又把約書交給他,立他為王;耶何耶大和他的眾子用膏膏他,並且說:“願王萬歲!”
12Khi A-tha-li nghe tiếng dân sự chạy và chúc tụng vua, thì đi đến cùng dân sự tại trong đền Ðức Giê-hô-va.
12亞他利雅被殺(王下11:13~16)亞他利雅聽見人民奔跑和讚美王的聲音,就進了耶和華的殿,到眾民那裡去。
13Bà xem thấy vua đứng trên cái sạp tại cửa vào; các quan tướng và kẻ thổi kèn đứng gần bên vua; còn cả dân sự của xứ đều vui mừng và thổi kèn, lại có những kẻ ca xướng gảy nhạc khí, mà ngợi khen Ðức Chúa Trời. A-tha-li bèn xé áo mình mà la lên rằng: Phản ngụy! phản ngụy!
13她一觀看,見王站在殿門口的柱旁,眾官長和吹號的人在王的周圍;國民都歡樂吹號,又有歌唱的人用各種樂器領導眾人歌頌。於是亞他利雅撕裂衣服,說:“反了!反了!”
14Thầy tế lễ Giê-hô-gia-đa đòi ra các quan tướng cai trăm người được đặt thống quản đạo quân, mà biểu rằng: Hãy dẫn bà ra ngoài khỏi hàng quân, hễ ai theo bà, khá giết nó bằng gươm, vì thầy tế lễ đã dạy rằng: Chớ giết bà tại trong đền thờ của Ðức Giê-hô-va.
14耶何耶大祭司把管轄軍隊的眾百夫長叫出來,對他們說:“把她從各班次中間趕出去;跟隨她的人,都要用刀殺死。”因為祭司說:“不可在耶和華的殿內殺死她。”
15Chúng bèn vẹt đường cho bà; bà trở vào cung vua bởi nơi cửa ngựa vào; rồi chúng giết bà tại đó.
15她走到王宮的馬門入口的時候,眾兵就把她拿住,在那裡把她殺死了。
16Giê-hô-gia-đa bèn lập giao ước với cả dân sự và với vua, để chúng làm dân sự của Ðức Giê-hô-va.
16耶何耶大的改革(王下11:17~20)耶何耶大與眾民和王立約,要他們作耶和華的子民。
17Cả dân sự đều đi đến miễu Ba-anh, phá dỡ nó, đập bể bàn thờ và hình tượng nó, rồi giết Ma-than, thầy tế lễ của Ba-anh, tại trước bàn thờ.
17於是眾民都去到巴力廟,把廟拆毀,打碎祭壇和偶像,又在祭壇前殺了巴力的祭司瑪坦。
18Chiếu theo ban thứ Ða-vít đã định trong đền của Ðức Giê-hô-va, Giê-hô-gia-đa giao các chức sự về đền Ðức Giê-hô-va vào tay những thầy tế lễ và người Lê-vi, đặng dân những của lễ thiêu cho Giê-hô-va cách ca hát vui mừng, y theo đều đã chép trong luật pháp của Môi-se, và theo lệ Ða-vít đã định.
18耶何耶大把看守耶和華殿的責任,交在利未支派的祭司手裡;這些利未支派的祭司是大衛分派在耶和華的殿中,照著摩西的律法所記的,給耶和華獻燔祭,又照著大衛所定的,歡樂歌唱。
19Người cũng đặt những kẻ canh cửa ở nơi các cửa đền Ðức Giê-hô-va, hầu cho ai bị ô uế về vô luận sự gì, đều chẳng được vào đó.
19他又設立守門的看守耶和華殿的各門,無論為了甚麼事,不潔淨的人,都不能進去。
20Người lãnh lấy những quan tướng cai trăm người, kẻ tước vị và những người quan trưởng của dân, cùng cả dân sự của xứ, mà rước vua từ đền Ðức Giê-hô-va xuống, đi vào cung vua bởi cửa trên, rồi đặt vua ngồi trên ngôi nước.
20他率領百夫長、貴族、民間的官長和國民,又把王從耶和華的殿領下來,從“上門”進入王宮,擁立王坐在王位上。
21Hết thảy dân sự của xứ đều vui mừng, và thành được bình tịnh. Vả, chúng đã giết A-tha-li bằng gươm.
21於是全國的人民都歡樂,全城也都寧靜;因為他們把亞他利雅用刀殺了。