Vietnamese 1934

聖經新譯本

2 Chronicles

29

1Ê-xê-chia được hai lăm tuổi khi người lên ngôi làm vua; người cai trị hai mươi chín năm tại Giê-ru-sa-lem; mẹ người tên là A-bi-gia, con gái của Xa-cha-ri.
1希西家作猶大王(王下18:1~3)希西家登基的時候,是二十五歲;他在耶路撒冷作王二十九年。他的母親名叫亞比雅,是撒迦利雅的女兒。
2Người làm điều thiện trước mặt Ðức Giê-hô-va, y theo mọi điều Ða-vít, tổ phụ người, đã làm.
2希西家行耶和華看為正的事,像他祖先大衛一切所行的。
3Tháng giêng năm đầu người trị vì, người mở các cửa đền của Ðức Giê-hô-va, và sửa sang lại.
3潔淨聖殿他在位的元年正月,開了耶和華殿的門,重新修理。
4Người đòi những thầy tế lễ và người Lê-vi đến, hiệp chúng lại tại nơi phố phía đông,
4他把祭司和利未人都召了來,聚集在東面的廣場上,
5mà bảo rằng: Hỡi người Lê-vi, hãy nghe ta! Bây giờ khá dọn mình ra thánh, và dọn đền của Giê-hô-va Ðức Chúa Trời các ngươi cho thánh sạch, cùng cất những điều dơ dáy khỏi nơi đền thánh đi.
5對他們說:“利未人哪,你們要聽我的話;現在你們要自潔,又要潔淨耶和華你們列祖的 神的殿,把污穢之物從聖所中除去。
6Vì các tổ phụ chúng ta đã phạm tội, làm điều ác trước mặt Giê-hô-va Ðức Chúa Trời chúng ta, lìa bỏ Ngài, ngảnh mặt khỏi nơi ngự của Ðức Giê-hô-va, và xây lưng lại Ngài.
6我們的列祖冒犯了 神,行了耶和華我們的 神看為惡的事,離棄了他,轉臉不顧耶和華的居所,以背向他。
7Chúng lại đóng các hiên cửa, tắt các đèn, không xông hương và không dâng của lễ thiêu tại nơi thánh cho Ðức Giê-hô-va của Y-sơ-ra-ên.
7他們又封閉廊門,熄滅燈火,不在聖所中向以色列的 神燒香或獻燔祭。
8Vì vậy cơn thạnh nộ của Ðức Giê-hô-va giáng trên Giu-đa và Giê-ru-sa-lem, và Ngài phó chúng vào sự khổ sở, sự bại hoại, và sự chê bai, y như các ngươi đã thấy tận mắt mình.
8因此,耶和華的震怒臨到猶大和耶路撒冷的居民身上,使他們成為令人恐懼、驚駭和嗤笑的對象,就像你們親眼看見的一樣。
9Nầy, vì cớ ấy mà các tổ phụ ta bị gươm ngã chết, các con trai, con gái, và vợ ta, phải bị bắt dẫn đi làm phu tù.
9所以我們的列祖倒在刀下;我們的兒女和妻子也都因此作了俘虜。
10Bây giờ, ta có ý lập giao ước cùng Giê-hô-va Ðức Chúa Trời của Y-sơ-ra-ên, để cơn thạnh nộ Ngài lìa khỏi chúng ta.
10現在我心中有意要和耶和華以色列的 神立約,好使他的震怒轉離我們。
11Hỡi các con, chớ trì hưỡn nữa, vì Ðức Giê-hô-va có chọn các ngươi làm đầy tớ Ngài, để đứng trước mặt Ngài, hầu việc và xông hương cho Ngài.
11我的孩子們,你們現在不要懈怠,因為耶和華揀選了你們站在他面前事奉他,為要作他的僕人,向他燒香。”
12Những người Lê-vi bèn chổi dậy; về dòng Kê-át có Ma-hát, con của A-ma-sai, và Giô-ên, con trai của A-sa-ria; về dòng Mê-ra-ri có Kích, con trai Áp-đi, và A-xa-ria, con trai Giê-ha-lê-le; về dòng Ghẹt-sôn có Giô-a, con trai của Xim-ma, Ê-đen, con trai của Giô-a;
12於是,利未人哥轄的子孫亞瑪賽的兒子瑪哈、亞撒利雅的兒子約珥;米拉利的子孫亞伯底的兒子基士、耶哈利勒的兒子亞撒利雅;革順的子孫薪瑪的兒子約亞、約亞的兒子伊甸;
13về dòng Ê-lít-sa-phan có Sim-ri và Giê -i-ên; về dòng A-sáp có Xa-cha-ri và Ma-tha-nia;
13以利撒反的子孫申利和耶利;亞薩的子孫撒迦利亞和瑪探雅;
14về dòng Hê-man có Giê-hi-ên và Si-mê -i; về dòng Giê-đu-thun có Sê-ma-gia và U-xi-ên.
14希幔的子孫耶歇和示每;耶杜頓的子孫示瑪雅和烏薛都起來,
15Chúng hiệp anh em mình lại, dọn mình cho sạch, rồi cứ theo lịnh vua truyền dạy, và lời phán của Ðức Giê-hô-va, họ đi vào làm sạch đền của Ðức Giê-hô-va.
15集合他們的親族,潔淨自己,照著王的吩咐,根據耶和華的命令,進去潔淨耶和華的殿。
16Những thầy tế lễ đi vào trong đền của Ðức Giê-hô-va, đặng dọn nó cho sạch; phàm điều gì dơ dáy thấy ở trong đền của Ðức Giê-hô-va, họ lấy liệng ra ngoài ở nơi hành lang của đền; rồi người Lê-vi lấy nó đem quăng ở ngoài tại trong khe Xết-rôn.
16祭司進入耶和華殿的裡面進行潔淨,他們在耶和華殿裡發現的一切污穢之物,都搬到耶和華殿的院子裡;利未人接過,就搬到城外的汲淪溪邊。
17Ngày mồng một tháng giêng, chúng khởi việc dọn đền cho sạch; qua ngày mồng tám tháng ấy, chúng đến nơi hiên cửa của Ðức Giê-hô-va; trong tám ngày họ dọn đền của Ðức Giê-hô-va cho sạch; và qua ngày mười sáu tháng giêng công việc làm xong.
17他們在正月初一開始潔淨聖殿,第八日去到耶和華殿的走廊;他們用了八日潔淨耶和華的殿,到了正月十六日才完工。
18Chúng vào cung vua Ê-xê-chia, mà nói rằng: Chúng tôi đã dọn sạch cả đền Ðức Giê-hô-va, bàn thờ của lễ thiêu và các đồ dùng nó, cái bàn sắp bánh trần thiết và các đồ dùng nó;
18於是他們進王宮見希西家王,說:“我們已經把整個耶和華的殿、燔祭壇和壇的一切器皿、陳設餅的桌子和桌子上的一切器皿,都潔淨了。
19Lại những khí dụng mà vua A-cha quăng bỏ, trong đời người trị vì, lúc người phạm tội, thì chúng tôi đã sắp sửa lại và dọn ra sạch; kìa, nó ở trước mặt bàn thờ của Ðức Giê-hô-va.
19亞哈斯王在位,他得罪 神的時候丟棄的一切器皿,我們都預備齊全,也都潔淨好了;現在都放在耶和華的祭壇前。”
20Vua Ê-xê-chia dậy sớm, nhóm hiệp các quan trưởng trong thành, và lên đền của Ðức Giê-hô-va;
20獻贖罪祭希西家王清早起來,召集城中的領袖,上耶和華的殿去。
21đem theo bảy con bò đực, bảy con chiên đực, bảy con chiên con, và bảy con dê đực đặng làm của lễ chuộc tội cho nước, cho đền thánh, và cho Giu-đa. Vua biểu những thầy tế lễ, con cháu của A-rôn, dâng các con sinh ấy trên bàn thờ của Ðức Giê-hô-va.
21他們牽來了七頭公牛、七隻公綿羊、七隻羊羔和七隻公山羊,要為國家、為聖所和為猶大人作贖罪祭;王吩咐亞倫的子孫眾祭司把牠們獻在耶和華的壇上。
22Chúng bèn giết các con bò đực, thầy tế lễ hứng lấy huyết mà rảy trên bàn thờ; rồi giết các con chiên đực và rảy huyết trên bàn thờ; chúng cũng giết các con chiên con, và rảy huyết trên bàn thờ.
22他們宰了公牛,祭司把血接過來,灑在祭壇上;他們又宰了公綿羊,把血灑在祭壇上;他們又宰了羊羔,也把血灑在祭壇上。
23Ðoạn, chúng đem các con dê đực dùng về của lễ chuộc tội lại gần tại trước mặt vua và hội chúng, đặt tay mình trên chúng nó,
23最後把作贖罪祭的公山羊,牽到王和會眾面前,王和會眾就按手在公山羊的身上。
24rồi, thầy tế lễ giết chúng nó, hứng lấy huyết rảy trên bàn thờ đặng làm lễ chuộc tội cho cả Y-sơ-ra-ên; vì vua có dạy rằng của lễ thiêu và của lễ chuộc tội phải dâng lên vì cả Y-sơ-ra-ên.
24祭司宰了公山羊,把血灑在祭壇上作贖罪祭,為所有以色列人贖罪;因為王曾經吩咐要為所有以色列人獻上燔祭和贖罪祭。
25Vua đặt người Lê-vi ở trong đền Ðức Giê-hô-va cầm chập chỏa, đờn cầm, đờn sắt, tùy theo lệ định của Ða-vít, của Gát, là đấng tiên kiến của vua, và của tiên tri Na-than; vì lệ định ấy do nơi Ðức Giê-hô-va cậy các tiên tri Ngài mà dạy biểu.
25獻燔祭王又指派在耶和華殿中的利未人拿著響鈸和琴瑟,是照著大衛、王的先見迦得和拿單先知所吩咐的,就是耶和華藉他的先知所吩咐的。
26Các người Lê-vi đứng cầm nhạc khí của Ða-vít, còn những thầy tế lễ cầm còi.
26利未人拿著大衛的樂器,祭司持著號筒,一同站著。
27Ê-xê-chia truyền dâng của lễ thiêu, và đương lúc khởi dâng của lễ thiêu, thì khởi hát bài ca khen ngợi Ðức Giê-hô-va, có còi thổi và nhạc khí của Ða-vít, vua Y-sơ-ra-ên, họa thêm.
27希西家吩咐在祭壇上獻上燔祭。開始獻燔祭的時候,就開始向耶和華歌唱,並且用號筒和以色列王大衛的樂器伴奏。
28Cả hội chúng thờ lạy, người ca hát đều hát, và kẻ thổi kèn đều thổi kèn, cho đến đã xông của lễ thiêu đoạn.
28全體會眾都叩拜,歌唱的歌唱,吹號的吹號,直到燔祭都獻完了。
29Khi dâng của lễ thiêu xong, vua và các người ở với vua bèn cúi xuống thờ lạy.
29獻感恩祭與其他的燔祭獻完了祭,王和所有在場的人,都屈膝叩拜。
30Vả lại, vua Ê-xê-chia và các quan trưởng biểu người Lê-vi hát ngợi khen Ðức Giê-hô-va bằng lời của Ða-vít và của A-sáp, là đấng tiên kiến; chúng bèn hát ngợi khen cách vui mừng, rồi cúi đầu xuống mà thờ lạy.
30希西家王和眾領袖,又吩咐利未人用大衛和先見亞薩的詩詞讚美耶和華,於是他們歡歡喜喜地讚美耶和華,低頭敬拜。
31Ê-xê-chia cất tiếng nói rằng: Bây giờ các ngươi đã biệt mình riêng ra thánh cho Ðức Giê-hô-va; vậy hãy đến gần, đem những hi sinh và của lễ cảm tạ vào trong đền của Ðức Giê-hô-va. Hội chúng bèn dẫn đến những hi sinh và của lễ cảm tạ; còn kẻ nào vui lòng thì đem dâng những của lễ thiêu.
31希西家說:“你們現在歸耶和華為聖了。請前來,把祭物和感恩祭帶到耶和華的殿裡來。”於是會眾把祭物和感恩祭帶來;凡是甘心樂意的,都把燔祭帶來。
32Số con sinh dùng về của lễ thiêu mà hội chúng đem đến là bảy mươi con bò đực, một trăm con chiên đực, và hai trăm con chiên con; họ dùng các thú đó làm của lễ thiêu cho Ðức Giê-hô-va.
32會眾帶來的燔祭如下:公牛七十頭、公綿羊一百隻、羊羔二百隻。這些都是作燔祭獻給耶和華的。
33Cũng biệt riêng ra thánh sáu trăm con bò đực và ba ngàn con trừu.
33還有分別為聖之物:公牛六百頭、綿羊三千隻。
34Song thầy tế lễ chỉ có ít quá, không đủ lột da các con sinh dùng về của lễ thiêu vì vậy anh em họ, là người Lê-vi, bèn giúp đỡ họ cho đến khi xong công việc, và những thầy tế lễ đã dọn mình thánh sạch; vì người Lê-vi có lòng thành dọn mình thánh sạch hơn những thầy tế lễ.
34只是祭司太少,不能把所有燔祭牲剝皮,所以他們的親族協助他們,直到剝皮的工作完了,又等到其他祭司自潔完了,因為利未人在自潔的事上比眾祭司更加誠心。
35Lại cũng có nhiều của lễ thiêu, mỡ của lễ thù ân, và lễ quán cặp theo mỗi của lễ thiêu. Vậy, cuộc tế lễ trong đền Ðức Giê-hô-va đã lập lại rồi.
35此外,還有很多燔祭牲和平安祭牲的脂肪,以及和燔祭同獻的奠祭很多。這樣,耶和華殿裡的事奉就重新恢復了。
36Ê-xê-chia và cả dân sự đều vui mừng về điều Ðức Chúa Trời đã sắm sửa cho dân sự; bởi công việc ấy thình lình mà làm thành.
36因為事情很快辦完,希西家和全體人民因 神為他的子民所預備的,都甚歡樂。