Vietnamese 1934

聖經新譯本

2 Chronicles

33

1Ma-na-se được mười hai tuổi khi người lên làm vua, và người cai trị năm mươi lăm năm tại Giê-ru-sa-lem.
1瑪拿西作猶大王(王下21:1~9)瑪拿西登基的時候,是十二歲;他在耶路撒冷作王共五十五年。
2Người làm điều ác trước mặt Ðức Giê-hô-va, theo những sự gớm ghiếc của các dân tộc mà Ðức Giê-hô-va đã đuổi khỏi trước mặt dân Y-sơ-ra-ên.
2他行耶和華看為惡的事,隨從耶和華在以色列人面前趕走的列國所行可厭惡的事。
3Người cất lại các nơi cao mà Ê-xê-chia, cha người, đã phá dỡ, dựng lên những bàn thờ cho Ba-anh, làm các tượng A-sê-ra, thờ lạy cả cơ binh trên trời, và hầu việc chúng nó.
3他重新建造他父親希西家拆毀的邱壇,又為巴力立壇,製造亞舍拉,並且敬拜和事奉天上的萬象。
4Người xây những bàn thờ tại trong đền Ðức Giê-hô-va, là về nơi ấy mà Ðức Giê-hô-va đã phán rằng: Danh ta sẽ ngự nơi Giê-ru-sa-lem đời đời.
4他又在耶和華的殿中築壇,耶和華曾經指著這殿說:“我的名必永遠留在耶路撒冷。”
5Người cũng lập những bàn thờ cho các cơ binh trên trời, tại trong hai hành lang của đến Ðức Giê-hô-va,
5瑪拿西在耶和華殿的兩院中,為天上的萬象築壇,
6và đưa con cái mình qua lửa, tại trong trũng con Hi-nôm; người xem bói; ếm chú, dùng pháp thuật, ham theo những kẻ cầu vong và thầy phù thủy: người làm điều ác thái quá tại trước mặt Ðức Giê-hô-va đặng chọc giận Ngài.
6並且在欣嫩子谷把自己的兒女用火燒為祭,又占卜、行邪術、用法術、交鬼和通靈;作了很多耶和華看為惡的事,惹他發怒。
7Người đặt hình tượng chạm mà mình đã làm trong đền của Ðức Chúa Trời, là về đền ấy mà Ðức Chúa Trời có phán với Ða-vít và Sa-lô-môn, con trai người, rằng: Trong đền này và tại Giê-ru-sa-lem, thành ta đã chọn trong các chi phái Y-sơ-ra-ên, ta sẽ đặt danh ta ở đời đời;
7他又把他所做的雕像立在 神的殿中, 神曾經指著這殿,對大衛和他的兒子所羅門說:“我要在這殿裡,和在我從以色列各支派中揀選的耶路撒冷中,立我的名,直到永遠。
8nếu Y-sơ-ra-ên gìn giữ làm theo các luật pháp, điều răn, và mạng lịnh, mà ta đã cậy Môi-se phán dạy chúng nó, thì ta sẽ chẳng cất chơn của chúng nó khỏi đất ta đã ban cho tổ phụ chúng nó.
8只要以色列人謹守遵行我藉著摩西吩咐他們的一切律法、律例和典章,我就決不再使他們的腳離開我賜給他們列祖的地。”
9Ma-na-se quyến dụ Giu-đa và dân sự Giê-ru-sa-lem, đến đỗi chúng làm điều ác hơn các dân tộc mà Ðức Giê-hô-va đã hủy diệt khỏi trước mặt dân Y-sơ-ra-ên.
9可是瑪拿西卻引誘猶大人和耶路撒冷的居民行惡,比耶和華在以色列人面前除滅的列國更厲害。
10Ðức Giê-hô-va phán bảo Ma-na-se và dân sự người; song chúng không chủ ý đến.
10因悖逆而被擄耶和華曾警告瑪拿西和他的人民,他們卻不理會。
11Vì cớ ấy, Ðức Giê-hô-va khiến các quan tướng đạo binh của vua A-si-ri đến hãm đánh chúng; các quan ấy bắt đóng cùm Ma-na-se, xiềng người lại, rồi dẫn về Ba-by-lôn.
11因此耶和華領亞述王的將帥來攻打他們,用鉤子鉤著瑪拿西,用銅鍊鎖住他,把他帶到巴比倫去。
12Khi người bị hoạn nạn, bèn cầu khẩn Giê-hô-va Ðức Chúa Trời của người và hạ mình xuống lắm trước mặt Ðức Chúa Trời của tổ phụ người.
12因悔改而回歸瑪拿西在急難的時候,就懇求耶和華他的 神,並且在他列祖的 神面前非常謙卑。
13Ma-na-se cầu nguyện cùng Ngài; Ngài nhậm người, dủ nghe lời nài xin của người, dẫn người về Giê-ru-sa-lem trong nước người; khi ấy Ma-na-se nhìn biết Giê-hô-va là Ðức Chúa Trời.
13他向耶和華禱告,耶和華應允他的懇求,垂聽他的祈求,使他歸回耶路撒冷,恢復他的王位。瑪拿西這才知道只有耶和華是 神。
14Sau việc ấy, người xây vách ngoài thành Ða-vít, về phía tây Ghi-hôn trong trũng, đḀ¿n lối vào cửa cá, và chung quanh Ô-phên, xây nó rất cao rồi người đặt những quan tướng trong các thành bền vững xứ Giu-đa.
14此後,瑪拿西在大衛城外,從谷中的基訓西邊起直到魚門口,建了一道城牆,圍繞著俄斐勒,他把城牆建得很高;又在猶大各設防城裡,派駐軍長。
15Người cất khỏi đền Ðức Giê-hô-va những thần ngoại bang, hình tượng, và bàn thờ mà người đã xây trên núi của đền Ðức Giê-hô-va và tại Giê-ru-sa-lem, rồi quăng nó ra ngoài thành.
15除掉一切偶像又從耶和華的殿中除掉外族人的神和偶像,又把他在耶和華殿的山和在耶路撒冷所築的一切壇,都拋出城外。
16Ðoạn, người sửa sang bàn thờ của Ðức Giê-hô-va, dâng của lễ bình an và của lễ thù ân tại đó; người truyền dạy dân Giu-đa phục sự Giê-hô-va Ðức Chúa Trời của Y-sơ-ra-ên.
16瑪拿西重修了耶和華的祭壇,在壇上獻上平安祭和感恩祭,又吩咐猶大人事奉耶和華以色列的 神。
17Dầu vậy, dân sự còn tế lễ cho Giê-hô-va Ðức Chúa Trời của mình mà thôi.
17可是人民仍然在邱壇上獻祭,儘管只向耶和華他們的 神獻祭。
18Các công việc khác của Ma-na-se, lời người cầu nguyện cùng Ðức Chúa Trời người, và các lời của đấng tiên kiến nhân danh Giê-hô-va Ðức Chúa Trời của Y-sơ-ra-ên mà phán với người, đều đã chép trong sách các vua Y-sơ-ra-ên.
18瑪拿西逝世(王下21:17~18)瑪拿西其餘的事蹟,包括他對他的 神的禱告,和那些先見奉耶和華以色列的 神的名向他所說的話,都記在以色列諸王記上。
19Bài cầu nguyện người, và làm sao Ðức Chúa Trời nhậm lời người, các tội lỗi, và gian ác người đã phạm, những chỗ người lập nơi cao, dựng lên thần A-sê-ra và tượng chạm, trước khi người chưa hạ mình xuống, kìa, thảy đều chép trong truyện Hô-xai.
19他的禱告, 神怎樣應允他的懇求,他謙卑下來以前的一切罪惡和過犯,以及他在甚麼地方建築邱壇,設立亞舍拉和偶像,都記在何賽的言行錄上。
20Ma-na-xe an giấc cùng tổ phụ mình, được chôn trong cung điện người; A-môn con trai người, cai trị thế cho người.
20瑪拿西和他的列祖同睡,埋葬在他的宮中;他的兒子亞們接續他作王。
21A-môn được hai mươi hai tuổi khi người lên ngôi làm vua; người cai trị hai năm tại Giê-ru-sa-lem.
21亞們作猶大王(王下21:19~26)亞們登基的時候,是二十二歲;他在耶路撒冷作王共兩年。
22Người làm điều ác tại trước mặt Ðức Giê-hô-va y như Ma-na-se, cha người, đã làm, cúng tế cho các tượng chạm mà Ma-na-se, cha người, đã làm, và hầu việc chúng nó.
22他行耶和華看為惡的事,像他父親瑪拿西所行的一樣;亞們向他父親瑪拿西所做的一切雕像獻祭,並且事奉它們。
23Người không hạ mình xuống trước mặt Ðức Giê-hô-va như Ma-na-se, cha người, đã làm; nhưng người càng thêm phạm tội.
23他沒有在耶和華面前謙卑,像他父親瑪拿西謙卑一樣;這亞們所犯的罪過越來越多。
24Các đầy tớ người mưu phản, giết người tại trong cung điện người.
24後來,他的臣僕陰謀造反,在宮中把他殺死了。
25Còn dân sự của xứ lại giết các kẻ đã mưu phản giết vua A-môn; rồi lập Giô-si-a, con trai người, làm vua thế cho người.
25但猶大的人民把所有反叛亞們王的人都擊殺了,並且立他的兒子約西亞接續他作王。