Vietnamese 1934

聖經新譯本

2 Chronicles

5

1Ấy vậy, các công việc mà Sa-lô-môn làm cho đền của Ðức Giê-hô-va đều xong rồi. Sa-lô-môn đem đến những vật mà Ða-vít, cha người, đã biệt riêng ra thánh, tức là bạc, vàng, và các khí dụng, để vào kho của đền Ðức Chúa Trời.
1工程完成(王上7:51)所羅門為耶和華的殿所作的一切工程完成了以後,就把他父親大衛分別為聖的東西:金銀和一切器皿,都帶來存放在 神殿的庫房裡。
2Sa-lô-môn bèn nhóm tại Giê-ru-sa-lem các trưởng lão Y-sơ-ra-ên, các trưởng của các chi phái, và các trưởng tộc dân Y-sơ-ra-ên, các trưởng của các chi phái, và các trưởng tộc dân Y-sơ-ra-ên, đặng rước hòm giao ước của Ðức Giê-hô-va lên từ thành Ða-vít, là Si-ôn.
2運約櫃進殿(王上8:1~9)那時,所羅門把以色列的長老、各支派的首領和以色列人各家族的首領,都召集到耶路撒冷,要把耶和華的約櫃從大衛城,就是錫安運上來。
3Mọi người Y-sơ-ra-ên đều nhóm lại đến cùng vua nhằm kỳ lễ tháng bảy.
3於是,以色列眾人在七月的節期來到時,都聚集到王那裡。
4Các trưởng lão Y-sơ-ra-ên đều đến, và người Lê-vi khiêng hòm đi.
4以色列的眾長老來到了,利未人就抬起約櫃。
5Những thầy tế lễ và người Lê-vi đều đem lên cái hòm, hội mạc, và các khí dụng thánh vốn ở trong trại.
5他們把約櫃、會幕和會幕裡的一切神聖器皿都抬上來;是祭司和利未人把它們抬上來的。
6Vua Sa-lô-môn và cả hội chúng Y-sơ-ra-ên đã nhóm lại với vua, đều đứng trước hòm, dâng những chiên và bò làm của lễ nhiều, vô số không thể đếm được.
6所羅門王和那些聚集到他那裡的以色列全體會眾,都在約櫃前獻上牛羊為祭,數量無法計算,不能數點。
7Những thầy tế lễ đem hòm giao ước của Ðức Giê-hô-va vào nơi dọn cho hòm, tức trong nơi chí thánh của đền, dưới cánh chê-ru-bin.
7眾祭司把耶和華的約櫃抬進放約櫃的地方,就是內殿,至聖所裡面,放在兩個基路伯的翅膀底下。
8Hai chê-ru-bin sè cánh ra trên chỗ hòm, che hòm và đòn khiêng.
8基路伯在約櫃上面張開翅膀,遮蓋著約櫃和抬約櫃的槓。
9Ðòn khiêng thì dài, nên đầu đòn thấy ló ra ngoài hòm, trước nơi chí thánh; nhưng ở ngoài đền thì chẳng thấy; hòm vẫn ở đó cho đến ngày nay.
9那兩根槓很長,在內殿前可以看見約櫃那裡的槓頭,在殿外卻看不見;直到今日,那兩根槓還在那裡。
10Chẳng có gì trong hòm, trừ ra hai bảng luật pháp mà Môi-se đã để vào tại Hô-rếp, khi Ðức Giê-hô-va lập giao ước với dân Y-sơ-ra-ên, lúc chúng ra khỏi Ê-díp-tô.
10約櫃裡只有兩塊石版,就是以色列人出埃及以後,耶和華和他們立約的時候,摩西在何烈山放進去的。
11Khi những thầy tế lễ ra khỏi nơi thánh (vì phàm thầy tế lễ ở đó đều đã dọn mình ra thánh sạch, mà chưa giữ theo ban thứ nào),
11耶和華的榮光充滿了殿(王上8:10~11)眾祭司從聖所裡出來的時候(因為所有在場的祭司,不分班次地全都自潔),
12và các người ca hát trong dân Lê-vi, tức A-sáp, Hê-nan, Giê-đu-thun, cùng con trai và anh em họ, đương mặc quần áo bằng vải gai mịn, cầm chập chỏa, đờn sắt, và đờn cầm, đều đứng ở phía đông bàn thờ, với một trăm hai mươi thầy tế lễ thổi kèn.
12全體負責歌唱的利未人和亞薩、希幔、耶杜頓,以及他們的兒子和親族,都穿著細麻布的衣服,站在祭壇的東邊,敲鈸、鼓瑟、彈琴;和他們在一起的,還有一百二十個祭司吹號;
13Xảy khi kẻ thổi kèn và kẻ ca hát đồng thinh hòa nhau như một người, mà khen ngợi cảm tạ Ðức Giê-hô-va, và khi họ trổi tiếng kèn, chập chỏa, nhạc khí lên khen ngợi Ðức Giê-hô-va, rằng: Ngài từ thiện, lòng thương xót Ngài hằng có đời đời, thì đền của Ðức Giê-hô-va bị mây lấp đầy;
13吹號的和歌唱的都一致同聲地讚美稱謝耶和華。他們吹號、敲鈸,用各種樂器高聲讚美耶和華,說:“耶和華是良善的,他的慈愛永遠長存。”那時雲彩充滿了那殿,就是耶和華的殿。
14đến đỗi những thầy tế lễ vì mây không thể đứng đó hầu việc được, vì sự vinh hiển của Ðức Giê-hô-va đầy lấp đền của Ðức Chúa Trời.
14由於那雲彩的緣故,祭司都不能侍立供職,因為 神的殿充滿了耶和華的榮光。