Vietnamese 1934

聖經新譯本

2 Kings

12

1Năm thứ bảy đời Giê-hu, Giô-ách lên ngôi làm vua, và cai trị bốn mươi năm tại Giê-ru-sa-lem. Mẹ người tên là Xi-bia, quê ở Bê -e-Sê-ba.
1約阿施作猶大王(代下24:1~3)耶戶在位第七年,約阿施登基,在耶路撒冷作王四十年。他母親名叫西比亞,是從別是巴來的。(本節在《馬索拉抄本》為12:2)
2Giô-ách làm điều thiện trước mặt Ðức Giê-hô-va, trọn lúc Giê-hô-gia-đa, thầy tế lễ, dạy dỗ người.
2在耶何耶大祭司教導他的日子,他就行耶和華看為正的事。
3Song, người chẳng cất bỏ các nơi cao đi, dân sự vẫn tế lễ và xông hương trên các nơi cao.
3只是邱壇沒有廢去,人民仍在邱壇獻祭焚香。
4Giô-ách nói cùng những thầy tế lễ rằng: Phàm bạc do vật biệt riêng ra thánh thường đem vào đền thờ của Ðức Giê-hô-va tức bạc mỗi người được tu bộ đem nộp, bạc chuộc mạng lại, tùy giá đã định cho mỗi người, và bạc mỗi người lạc ý đem đến dâng trong đền thờ của Ðức Giê-hô-va,
4下令重修聖殿(代下24:4~14)約阿施對眾祭司說:“所有分別為聖,奉到耶和華殿裡的銀子,或是各被數點之人的贖價,或是各種的贖價,或是各人隨著心意,奉到耶和華殿裡的銀子,
5những thầy tế lễ phải thâu các bạc ấy nơi những người mình quen biết, rồi chỗ nào trong đền có hư nứt thì phải dùng bạc ấy mà sửa sang lại.
5各祭司可向自己熟悉的人收取。他們要修理殿內毀壞的地方,就是一切發現有毀壞的地方。”
6Vả, đến năm thứ hai mươi ba đời vua Giô-ách, những thầy tế lễ chưa có sửa sang đền thờ.
6可是到了約阿施王在位二十三年的時候,祭司還未修好聖殿毀壞的地方。
7Vua Giô-ách bèn đòi thầy tế lễ Giê-hô-gia-đa và những thầy tế lễ khác, mà nói rằng: Sao các ngươi không sửa sang nơi hư nứt đền thờ? Từ rày về sau, chớ nhận lấy bạc của những người mình quen biết nữa; khá phát bạc ấy ra đặng dùng sửa sang các nơi hư nứt của đền thờ.
7於是約阿施王召了耶何耶大祭司和眾祭司來,說:“你們為甚麼不修理聖殿毀壞的地方呢?現在不要向你們熟識的人收取銀子,卻要把所收的交出來,修理聖殿毀壞的地方。”
8Những thầy tế lễ ưng không thâu bạc nơi dân sự nữa, và không lãnh sửa sang các nơi hư nứt của đền.
8眾祭司答應不再從人民收取銀子,也不修理聖殿毀壞的地方。
9Thầy tế lễ Giê-hô-gia-đa bèn lấy một cái rương, xoi lỗ trên nắp, rồi để gần bàn thờ, về phía bên hữu cửa vào đền thờ Ðức Giê-hô-va. Những thầy tế lễ canh giữ cửa đền thờ đều đem để trong rương ấy hết thảy bạc mà người ta đem dâng trong đền thờ Ðức Giê-hô-va.
9耶何耶大祭司搬來了一個箱子,在它的頂上鑽了一個孔,把它放在祭壇旁邊,在聖殿入口的右邊。守門的祭司把奉到耶和華殿所有的銀子都投進箱裡。
10Khi thấy có nhiều tiền trong rương, thơ ký của vua, và thầy tế lễ thượng phẩm bèn đi lên lấy bạc có trong đền thờ của Ðức Giê-hô-va ra, mà đếm, và đem cất.
10他們看見箱內的銀子多起來的時候,就叫王的書記和大祭司上來,他們就數點在耶和華殿裡所得的銀子,裝在袋中。
11Ðoạn, hai người giao bạc đã đếm đó vào tay những đốc công lo coi sóc cuộc sửa sang đền thờ của Ðức Giê-hô-va. Những người ấy trả tiền cho thợ mộc và thợ xây,
11他們把所稱的銀子交在耶和華殿中管理工匠的監工手裡,然後他們支付給在耶和華殿作工的木匠和建築工人,
12cho thợ hồ và thợ đẽo đá, đều làm công việc sửa sang đền thờ của Ðức Giê-hô-va; họ lại dùng bạc ấy mua gỗ và đá dùng sửa sang các nơi hư nứt đền thờ của Ðức Giê-hô-va, và trả tiền sở phí về cuộc sửa sang ấy.
12以及泥匠和石匠;又用來購買木材和鑿好的石頭,來修理耶和華殿裡毀壞的地方,以及支付一切修理耶和華殿的開支。
13Song người ta không dùng bạc đã đem dâng trong đền thờ của Ðức Giê-hô-va, mà làm cho đền thờ của Ðức Giê-hô-va, chén bạc, hoặc dao, chậu, kèn hay khí dụng gì bằng vàng hoặc bằng bạc;
13但耶和華殿裡的銀杯、燭剪、碗、號或任何金銀器皿,都沒有用奉到耶和華殿裡的銀子來做。
14vì người ta phát bạc ấy cho những thợ lo làm công việc, và dùng sửa sang đền thờ của Ðức Giê-hô-va.
14他們只把銀子交給工匠,用來修理耶和華殿裡毀壞的地方。
15Người ta chẳng bắt những người lãnh bạc đặng phát cho các thợ phải tính sổ, bởi vì họ làm cách thành thực.
15他們沒有要求經手把銀子轉付工匠的人交代帳目,因為他們辦事誠實。
16Tiền bạc về của lễ chuộc sự mắc lỗi, và tiền bạc về của lễ chuộc tội, thì chẳng có đem vào đền thờ Ðức Giê-hô-va; bạc ấy để dành cho thầy tế lễ.
16但是贖愆祭和贖罪祭的銀子,他們沒有奉入耶和華的殿,這些銀子是屬於祭司的。
17Trong lúc đó, Ha-xa-ên, vua Sy-ri, đến xâm phạm đất Gát, và choán lấy. Người cũng tính xâm phạm Giê-ru-sa-lem.
17亞蘭軍攻打猶大(代下24:23~24)那時亞蘭王哈薛上來,攻打迦特,把它奪取了。他又決心上來攻打耶路撒冷。
18Giô-ách, vua Giu-đa, đã biệt riêng ra thánh, luôn với các vật thánh của mình, và hết thảy vàng ở trong kho tàng của đền thờ Ðức Giê-hô-va và cung vua, mà gởi dâng cho Ha-xa-ên, vua Sy-ri; vì cớ ấy, Ha-xa-ên đi khỏi Giê-ru-sa-lem.
18猶大王約阿施於是拿出所有的聖物,就是他的祖先猶大王約沙法、約蘭和亞哈謝所獻的聖物,以及他自己所獻的聖物,還有耶和華殿和王宮寶庫裡所有的金子,送給亞蘭王哈薛,哈薛就離開耶路撒冷去了。
19Các truyện khác của Giô-ách, mọi công việc người làm, đều đã chép trong sử ký về các vua Giu-đa.
19約阿施被殺(代下24:25~27)約阿施其餘的事蹟和他所行的一切,不是都寫在猶大列王的年代誌上嗎?
20Các tôi tớ Giô-ách dấy loạn nghịch cùng người, giết người tại Mi-lô, trên con đường đi xuống Si-la.
20約阿施的臣僕起來背叛,他們在米羅宮內,他下到悉拉的時候,擊殺了他。
21Giô-xa-ca, con trai Sô-mê, hai tôi tớ người đều đánh giết người. Người ta chôn người cùng các tổ phụ người tại trong thành Ða-vít; rồi A-ma-xia, con trai người, kế vị người.
21他的臣僕示米押的兒子約撒甲和朔默的兒子約薩拔擊殺他,他就死了。人把他埋葬在大衛城,和他的祖先在一起。他的兒子亞瑪謝接續他作王。