Vietnamese 1934

聖經新譯本

2 Kings

16

1Năm thứ mười bảy đời Phê-ca, con tra Rê-ma-lia, thì A-cha, con trai Giô-tham, vua Giu-đa, lên làm vua.
1亞哈斯作猶大王(代下28:1~4)利瑪利的兒子比加在位第十七年,猶大王約坦的兒子亞哈斯登基作王。
2A-cha được hai mươi tuổi khi người lên làm vua; người cai trị mười sáu năm tại Giê-ru-sa-lem. Người chẳng làm điều thiện trước mặt Giê-hô-va Ðức Chúa Trời người, như Ða-vít tổ phụ người, đã làm;
2亞哈斯登基的時候是二十歲,他在耶路撒冷作王十六年。但是他不像他祖宗大衛行耶和華他的 神看為正的事,
3nhưng người đi theo con đường của các vua Y-sơ-ra-ên, thậm chí bắt chước theo gương gớm ghiếc của các dân tộc Ðức Giê-hô-va đã đuổi khỏi trước mặt dân Y-sơ-ra-ên, mà đưa con trai mình qua lửa.
3反倒跟隨以色列諸王的道路,甚至焚燒他的兒子為祭,好像耶和華在以色列人面前驅逐的外族人所行可憎惡的事,
4Người cũng cúng tế và xông hương trên các nơi cao, trên gò và dưới cây rậm.
4並且在邱壇上,在山岡上和所有青翠的樹下獻祭和焚香。
5Bấy giờ, Rô-xin, vua Sy-ri và Phê-ca, con trai Rê-ma-lia, vua Y-sơ-ra-ên, đều đi lên đặng hãm đánh Giê-ru-sa-lem; họ vây A-cha; nhưng không thắng người được.
5亞蘭王與以色列王聯盟(代下28:5~6)那時,亞蘭王利汛與以色列王利瑪利的兒子比加上來攻打耶路撒冷。他們把亞哈斯圍困起來,卻不能戰勝他。
6Ấy nhằm lúc đó Rê-xin, vua Sy-ri; người đuổi dân Giu-đa khỏi Ê-lát, và dân Sy-ri bèn đến Ê-lát, ở đó cho đến ngày nay.
6當時,亞蘭王利汛收復以拉他歸與亞蘭。他把猶大人逐出以拉他,亞蘭人來到以拉他住在那裡,直到今日。
7A-cha sai sứ giả đến Tiếc-la-Phi-lê-se, vua A-si-ri, nói với người rằng: Tôi là kẻ tôi tớ vua, là con trai vua; hãy đi đến giải cứu tôi khỏi tay vua Sy-ri và vua Y-sơ-ra-ên đã dấy lên cùng tôi.
7亞哈斯向亞述王求助(代下28:16~21)於是亞哈斯差派使者去見亞述王提革拉.毗列色,說:“我是你的臣僕,你的兒子,求你上來,救我脫離那起來攻擊我的亞蘭王和以色列王的手。”
8A-cha lấy bạc và vàng có ở trong đền thờ Ðức Giê-hô-va và ở trong kho đền vua, gởi đem làm của lễ cho vua A-si-ri.
8亞哈斯拿耶和華殿裡和王宮寶庫內的金子和銀子,送給亞述王作禮物。
9Vua A-si-ri nhậm làm điều A-cha xin, đi lên hãm đánh Ða-mách và chiếm lấy, bắt đem dân cư nó sang Ki-rơ, và giết Rê-xin.
9於是亞述王答應了他。亞述王上去攻打大馬士革,把城攻取,把居民擄到吉珥,又把利汛殺死了。
10A-cha bèn đi đến Ða-mách đặng đón Tiếc-la-Phi-lê-se, vua A-si-ri. A-cha thấy một cái bàn thờ ở tại Ða-mách, bèn gởi kiểu mẫu và hình bàn thờ ấy tùy theo cách chế tạo nó, cho thầy tế lễ U-ri.
10亞哈斯擅自更改祭壇和祭禮(代下28:22~23)亞哈斯王到大馬士革會見亞述王提革拉.毗列色,看見在大馬士革的祭壇。亞哈斯王就派人把祭壇的圖樣、結構和詳盡的做法送到烏利亞祭司那裡。
11Thầy tế lễ U-ri chế một cái bàn thờ y theo kiểu mà vua A-cha từ Ða-mách đã gởi đến; thầy tế lễ U-ri chế xong bàn thờ ấy trước khi vua trở về.
11於是烏利亞祭司按著亞哈斯王從大馬士革送回來的一切指示建造祭壇。在亞哈斯王從大馬士革回來以前,烏利亞祭司就照樣做了。
12Khi vua từ Ða-mách trở về, thấy bàn thờ bèn lại gần và dâng của lễ trên nó.
12王從大馬士革回來,看見了那祭壇,於是王走到祭壇旁邊,登上臺階,
13Người xông trên bàn thờ của lễ thiêu và của lễ chay mình, đổ ra lễ quán và huyết về của lễ thù ân tại trên đó.
13燒他的燔祭和素祭,又澆上他的奠祭,並且把他的平安祭牲的血灑在祭壇上。
14Còn bàn thờ bằng đồng ở trước mặt Ðức Giê-hô-va, thì người cất khỏi chỗ nó tại trước đền thờ, giữa bàn thờ mới và đền của Ðức Giê-hô-va, rồi để nó bên bàn thờ của người, về phía bắc.
14至於耶和華面前的銅祭壇,他把它從殿前,從新壇與耶和華殿中間移至新壇的北邊。
15Ðoạn, vua A-cha truyền lịnh cho thầy tế lễ U-ri rằng: Người sẽ xông trên bàn thờ lớn của lễ thiêu buổi sáng và của lễ chay buổi chiều, của lễ thiêu và của lễ chay của vua; lại xông của lễ thiêu và của lễ chay của cả dân sự trong xứ, cũng đổ ra tại trên nó lễ quán của họ, và tưới cả huyết con sinh dùng làm của lễ thiêu, luôn cả huyết về các con sinh khác. Còn bàn thờ bằng đồng, ta sẽ dùng cầu vấn ý Chúa.
15亞哈斯王吩咐烏利亞祭司說:“要在這大祭壇上焚燒早晨的燔祭、黃昏的素祭、王的燔祭牲和素祭、所有國民的燔祭和素祭;也要在壇上澆上他們的奠祭,以及所有燔祭牲和平安祭牲的血。至於銅祭壇,我要用來求問 神。”
16Thầy tế lễ U-ri làm theo mọi điều vua A-cha truyền dạy cho người.
16烏利亞祭司就照著亞哈斯王一切所吩咐的去行。
17Vả lại, vua A-cha dỡ các miếng trám của những táng, và cất hết những chậu đặt ở trên; lại hạ cái biển bằng đồng xuống khỏi bò nâng nó, rồi đem để nó trên một nền lót đá.
17擅自挪移聖殿的器皿(代下28:24、26~27)亞哈斯又砍掉盆座的邊緣,把洗濯盆拿下來,又把銅海從馱著銅海的銅牛上取下來,放在鋪了石的地上。
18Vì cớ vua A-si-ri, người cũng đổi trong đền thờ của Ðức Giê-hô-va cái hiên cửa dùng về ngày Sa-bát mà người ta đã xây trong đền, và cửa ngoài để dành cho vua.
18又因亞述王的緣故,他把耶和華殿裡為安息日而建造的廊子,和王從外邊進殿的廊子,從耶和華的殿內拆除。
19Các chuyện khác của A-cha, và những công việc người làm, đều chép trong sử ký về các vua Giu-đa.
19亞哈斯所行其餘的事蹟,不是都寫在猶大列王的年代誌上嗎?
20Ðoạn, A-cha an giấc cùng các tổ phụ người, được chôn bên họ, trong thành Ða-vít. Ê-xê-chia, con trai người, kế vị người.
20亞哈斯和他的祖先一同長眠,葬在大衛城和他的祖先在一起。他的兒子希西家接續他作王。