Vietnamese 1934

聖經新譯本

3 John

1

1Trưởng lão đạt cho Gai-út là người yêu dấu, mà tôi thật tình yêu.
1問安我這作長老的寫信給親愛的該猶,就是我在真理中所愛的。
2Hỡi kẻ rất yêu dấu, tôi cầu nguyện cho anh được thạnh vượng trong mọi sự, và được khỏe mạnh phần xác anh cũng như đã được thạnh vượng về phần linh hồn anh vậy.
2親愛的,我祝你凡事亨通,身體健壯,正如你的靈魂安泰一樣。
3Vì tôi rất lấy làm vui vẻ mà thấy mấy anh em đến đây, làm chứng về anh yêu mến lẽ thật, và về cách anh làm theo lẽ thật ấy là thể nào.
3有些弟兄來到,證實你心中存有真理,就是你按真理行事,我就非常欣慰。
4Tôi nghe con cái tôi làm theo lẽ thật, thì không còn có sự gì vui mừng hơn nữa.
4我聽見我的兒女按真理行事,我的喜樂沒有比這更大的了。
5Hỡi kẻ rất yêu dấu, anh ăn ở trung tín trong mọi điều làm cho các anh em, và cũng cho các anh em ở trọ nữa.
5稱讚該猶接待弟兄親愛的,你向弟兄所行的,特別是向外地來的弟兄所行的,都是出於忠心。
6Các Anh em đã làm chứng về sự nhơn từ của anh ở trước mặt Hội thánh. Anh sẽ giúp đỡ sự đi đường cho các anh em một cách xứng đáng với Ðức Chúa Trời thì tốt lắm.
6他們在教會面前證實了你的愛;你照著 神所喜悅的,資助他們的旅程,這樣是好的。
7Ấy vì danh Ðức Chúa Jêsus Christ mà các anh em ra đi, và không nhận lãnh vật chi của người ngoại hết.
7因為他們為主的名出外,並沒有從教外人接受甚麼。
8Chúng ta cũng nên tiếp đãi những người thể ấy, hầu cho chúng ta với họ đồng làm việc cho lẽ thật.
8所以我們應當接待這樣的人,好讓我們為了真理成為同工。
9Tôi đã viết mấy chữ cho Hội thánh rồi, nhưng Ði-ô-trép là kẻ ưng đứng đầu Hội thánh không muốn tiếp rước chúng ta.
9不要效法惡,應該效法善我曾經略略寫信給你那裡的教會,但他們中間那好作領袖的丟特腓不接待我們。
10Cho nên, nếu tôi đến, tôi sẽ bới việc xấu người làm, là lấy lời luận độc ác mà nghịch cùng chúng ta. Ðiều đó còn chưa đủ, người lại không tiếp rước anh em nữa, mà ai muốn tiếp rước, thì người ngăn trở và đuổi ra khỏi Hội thánh.
10因此,我來的時候,必要提起他所作的事,就是他用惡言中傷我們;這還不夠,他不但不接待弟兄,還要阻止那些想要接待的人,甚至把他們趕出教會。
11Hỡi kẻ rất yêu dấu, chớ bắt chước điều dữ, nhưng bắt chước điều lành. Ai làm điều lành là thuộc về Ðức Chúa Trời; còn kẻ làm điều dữ, chẳng hề thấy Ðức Chúa Trời.
11親愛的,不要效法惡,應該效法善。行善的屬於 神,作惡的沒有見過 神。
12Mọi người đều làm chứng tốt cho Ðê-mê-triu, và chính lẽ thật cũng chứng cho; chúng tôi cũng làm chứng riêng cho người, anh biết rằng lời chứng của chúng ta là hiệp với lẽ thật.
12低米丟行善,有眾人為他作證,真理本身也為他作證。我們也為他作證,你知道我們的見證是真的。
13Tôi còn nhiều điều muốn viết cho anh, nhưng không muốn viết bằng mực và bút:
13問候的話我還有許多話要寫給你,可是我不願借用筆墨。
14tôi ước ao tới thăm anh cho sớm và chúng ta sẽ đối mặt nói chuyện với anh! Các bạn hữu chào thăm anh. Hãy chào thăm các bạn hữu theo đích danh từng người.
14我盼望很快就見到你,當面談談。 [ (III John 1:15) 願你平安。這裡的朋友都問候你。請你一一提名問候你那裡的朋友。 ]