1Trong năm đời vua Ða-ri-út, người Mê-đi, ta đã dấy khiến để giúp đỡ người và làm cho mạnh.
1波斯攻擊希臘的預言“瑪代人大利烏王第一年,我曾經起來幫助米迦勒,使他堅強。
2Bây giờ ta sẽ cho ngươi biết sự chơn thật. Nầy, còn có ba vua trong nước Phe-rơ-sơ sẽ dấy lên, lại vua thứ tư có nhiều của cải hơn hết thảy; và khi của cải làm cho vua đó nên mạnh, thì người xui giục mọi người nghịch cùng nước Gờ-réc.
2現在我要把真理告訴你。看哪!在波斯還有三個王要興起;第四個王必非常富有,遠超過所有的王;他因富足成為強盛以後,就必煽動眾民攻擊希臘國。
3Song sẽ có một vua mạnh dấy lên, lấy quyền lớn cai trị và làm theo ý mình.
3後來必有一個英勇的王興起,他必執掌大權,任意而行。
4Khi vua ấy đã dấy lên, thì nước người bị xé và chia ra theo bốn gió của trời, nhưng không truyền lại cho con cháu, cũng không như quyền đã dùng mà cai trị trước nữa; vì nước người sẽ bị nhổ và phó cho người khác ngoài những người đó.
4他興起的時候,他的國就破裂,向天的四方(“四方”原文作“四風”)分開,卻不歸給他的後代,國勢也不及他掌權的時候;因為他的國必被拔出,歸給他後代以外的人。
5Vua phương nam sẽ được mạnh; nhưng một trong các tướng của vua sẽ được mạnh hơn vua, và có quyền cai trị; quyền người sẽ lớn lắm.
5南方王與北方王時戰時和“南方的王必強盛,他的將領中必有一個比他更強盛的,這人必掌權,他的權勢很大。
6Ðến cuối cùng mấy năm, các vua đó sẽ đồng minh với nhau; công chúa vua phương nam đến cùng vua phương bắc để kết hòa hảo. Nhưng sức của cánh tay công chúa chắc không được lâu; quyền của vua phương bắc và cánh tay người cũng chẳng còn; nhưng công chúa và những kẻ đã dẫn nó đến, và người sanh ra nó, cùng kẻ đã giúp đỡ nó trong lúc đó đều sẽ bị nộp.
6過了多年,南方王的女兒必到北方王那裡去修好,他們必互相結盟。但這女子的勢力必存留不住;王和他的勢力也站立不住;她連同那些帶她來的、那生她的,和那幫助她的,都被交出處死。
7Một chồi ra từ rễ công chúa, dấy lên để nối ngôi nó, mà đến cùng cơ binh, vào trong đồn lũy vua phương bắc, đánh và thắng được.
7但這女子的本家(“本家”原文作“根”)必另有一個兒子(“兒子”原文作“枝子”)興起,繼承父位;他必來攻擊北方王的軍隊,進入北方王的堡壘,攻打他們,而且得勝。
8Người bắt cả các thần họ làm phu tù đem sang nước Ê-díp-tô, cả các tượng đúc và các khí mạnh bằng vàng bằng bạc nữa; đoạn trong vài năm, người sẽ không đánh vua phương bắc.
8他又把他們的神像、鑄成的偶像,連同金銀的寶器,都一起擄掠到了埃及去。此後數年之久,他不再去攻擊北方王。
9Vua nầy sẽ tiến vào nước vua phương nam, nhưng lại trở về xứ mình.
9後來北方王必侵入南方王的國土,然後撤退歸回本國。
10Hai con trai vua phương bắc đi chiến trận, nhóm một đoàn cơ binh lớn, sẽ đến, sẽ tràn ra và đi qua; chúng nó sẽ trở về và chiến trận cho đến đồn lũy vua phương nam.
10“北方王的眾子必備戰,招集大軍;這大軍前進,如洪水氾濫,橫掃南方王的國土;之後他又再去爭戰,直到南方王的堡壘。
11Bấy giờ vua phương nam tức giận, ra ngoài để đánh nhau cùng vua phương bắc, sắp sẵn sàng một cơ binh đông, và cơ binh của vua phương bắc phải phó vào tay người.
11南方王必發大怒,出來和北方王交戰;北方王必擺列大軍,但這大軍必交在南方王的手裡。
12Cơ binh đó tan rồi, thì lòng vua phương nam sẽ lên kiêu ngạo. Người sẽ làm cho ngã xuống bấy nhiêu vạn người, nhưng không được thắng.
12這大軍被掃除以後,南方王就心高氣傲;他雖然使千萬人倒斃,他的勝利卻不能持久。
13Vua phương bắc sẽ trở về, thâu nhóm cơ binh đông hơn nữa; và đến cuối cùng các kỳ tức là các năm, người sẽ đến với một cơ binh lớn và đồ rất nhiều.
13北方王必再招聚大軍,比先前的更多;時機成熟的時候,他就率領裝備好了的大軍而來。
14Trong khi ấy nhiều người nổi lên nghịch cùng vua phương nam, và các con cái của kẻ hung dữ trong dân ngươi sẽ dấy lên, hầu cho ứng nghiệm sự hiện thấy, nhưng họ sẽ ngã xuống.
14“那時,必有許多人起來攻擊南方王,並且你同胞中的強暴人必挺身而起,要使那異象應驗,但他們必失敗。
15Vậy vua phương bắc sẽ đến; dựng đồn lũy, lấy một thành vững bền; và quân phương nam, dầu cho đến quân tinh nhuệ nữa, cũng không thể đứng vững được. Vì chẳng có sức nào chống lại được.
15北方王必來,堆土築壘攻取堅固城。南方的軍力必抵擋不住,甚至精銳的部隊也無力抵抗。
16Nhưng kẻ đến đánh nó sẽ làm tùy ý mình, và chẳng có ai đương lại với người. Người sẽ đứng trong đất vinh hiển, cầm sự hủy phá trong tay.
16那來攻擊南方王的,必任意而行;沒有人能在他面前站立得住;他必站在那榮美之地,手握毀壞之權。
17Người quyết lòng lấy sức của cả nước mình mà đến; đoạn, người sự giao hòa với nó, và sẽ làm ứng nghiệm; nó sẽ đem con gái của đờn bà cho nó, để làm bại hoại; nhưng nó sẽ không đứng được và cũng không thuộc về người.
17他決意傾全國的力量而來,但他先和南方王修好,把自己的女兒給南方王為妻,好毀滅南國;可是他的計劃沒有成功,他自己也得不到甚麼好處。
18Ðoạn, người quay sang các cù lao và chiếm lấy nhiều nơi. Nhưng một vua sẽ làm cho thôi sự sỉ nhục người làm ra, và còn làm cho sự đó lại đổ trên người.
18後來他必轉向沿海的島嶼,奪取了許多海島。但有一個將領要制止他的驕橫,並且使他的驕橫歸回他身上。
19Ðoạn người sẽ trở mặt về các đồn lũy đất mình; nhưng chắc phải vấp và ngã, và chẳng được tìm thấy nữa.
19於是他轉向自己國中的堡壘,終於絆跌仆倒,不再存在了。
20Bấy giờ có một vua khác sẽ nối ngôi người, sai kẻ bức hiếp đi qua nơi vinh hiển của nước; nhưng trong mấy ngày người sẽ phải bại hoại, chẳng vì cơn giận dữ hay trận chiến tranh nào cả.
20“那時,必有一個人興起來代替他;這人要派一個橫征暴斂的人,為了王國的榮華,走遍全地;可是不多幾日,這人就必被毀滅,不是因為忿怒,也不是因為戰爭。
21Lại có kẻ đáng khinh dể lên thay vì vua đó, mà người ta không tôn người làm vua; nhưng người sẽ đến lúc yên ổn, dùng lời siểm nịnh mà mưu chiếu lấy nước.
21必另有一個卑鄙的人興起來代替他;雖然人未曾把王國的尊榮給這人,這人卻乘人不備的時候來到,用奉承的話奪得了王國。
22Những cơ binh đầy tràn, sẽ bị thua và vỡ tan trước người, cả đến vua của sự giao ước cũng vậy.
22必有無數的軍兵在他面前像洪水沖沒,並且潰敗;立約的君也必這樣。
23Dầu có lập hòa ước với vua kia, người cũng làm việc cách dối trá; đem quân đến và được mạnh bởi một dân ít người;
23他結盟以後,就必行詭詐;他雖然只有少數的國民,卻漸漸強盛起來。
24người sẽ nhơn lúc yên ổn chiếm lấy các khu đất tốt nhứt trong tỉnh, và sẽ làm điều mà tổ phụ và liệt tổ người chưa hề làm; lấy những đồ đã cướp đã giựt được và của cải mà chia cho những người theo mình; lập mưu đánh các đồn lũy, nhưng chỉ trong một thì mà thôi.
24他必乘人不備的時候,侵入省內最富庶的地區,行他列祖和他列祖的祖先所未曾行過的;他把擄掠之物和財物分給自己的部屬;又必設下計謀攻打堡壘,只是這都是暫時的。
25Ðoạn, vua đó lại phấn chấn sức mình và lòng mình, dùng một cơ binh lớn đánh vua phương nam. Vua phương nam sẽ đi đánh giặc bằng một cơ binh lớn và mạnh lắm; nhưng người không thể chống cự lại được, bởi vì sẽ có người ta lập mưu nghịch cùng người.
25他必竭盡己力,鼓起勇氣,率領大軍攻擊南方王;南方王也必帶領極強大的軍隊奮起還擊,卻抵擋不住,因為有人設下計謀陷害南方王。
26Những kẻ ăn bánh trong bàn vua sẽ làm cho vua bại hoại; cơ binh người sẽ tràn ra và nhiều người bị giết và ngã xuống.
26那些吃王膳的必毀滅他;他的軍隊必被沖沒,受重傷而倒斃的很多。
27Có hai vua ấy, trong lòng chỉ chực làm hại; ngồi cùng bàn tiệc mà nói dối; song sự đó chẳng thành, vì sẽ còn có sự cuối cùng nơi kỳ đã định.
27至於那兩個王,他們都存心不良;他們同桌吃飯,也彼此說謊;他們的陰謀卻不成功,因為要到了指定的時候,結局才會來到。
28Vua sẽ trở về đất mình với nhiều của cải lắm; lòng người đã rắp đối địch cùng giao ước thánh, và người sẽ làm theo ý mình, và trở về đất mình.
28北方王廢棄聖約“北方王必帶著大批財物返回自己的國土去;他的心既然反對聖約,必任意而行,然後返回自己的國土去。
29Ðến kỳ đã định, người sẽ trở lại và vào phương nam; nhưng lần sau không giống như lần trước.
29“到了指定的時候,他必回來,再侵入南方的王國,不過這次的情況卻不像前一次。
30Vì những tàu ở Kít-tim sẽ đến nghịch cùng người; cho nên người sẽ lo buồn và trở về. Người sẽ tức giận nghịch cùng giao ước thánh, và làm theo ý mình. Người sẽ trở về, và coi trọng những kẻ bỏ giao ước thánh.
30因為基提的戰船必來攻擊他,他就喪膽而回;他又惱恨聖約,任意而行;他必回來,聽取那些背棄聖約的人的建議。
31Những quân lính của người mộ sẽ dấy lên, làm ô uế nơi thánh cùng đồn lũy, cất của lễ thiêu hằng dâng, và lập sự gớm ghiếc làm ra sự hoang vu.
31他的軍隊必起來,褻瀆聖殿,就是那堡壘,廢除常獻祭,又在殿裡設立了那使地荒涼的可憎的像。
32Người dùng lời nịnh hót mà dỗ dành những kẻ làm sự dữ nghịch cùng giao ước; nhưng dân sự biết Ðức Chúa Trời mình sẽ mạnh mẽ mà làm.
32那些作惡違背聖約的人,他必用奉承的話敗壞他們;但認識 神的人民,必剛強行事。
33Những kẻ khôn sáng trong dân sẽ dạy dỗ nhiều người; nhưng họ sẽ phải ngã bởi gươm, bởi ngọn lửa, bởi sự phu tù và sự cướp bóc lâu ngày.
33民中的智慧人必使許多人明白是非;但他們必有很多日子倒在刀劍之下,或被火燒,或被擄去,或被搶掠。
34Trong khi họ sa ngã, họ cũng sẽ được cứu một ít; song nhiều kẻ sẽ lấy lời nịnh hót mà theo họ.
34他們仆倒的時候,必得到一些援助,必有許多人用奉承的話要和他們聯盟。
35Trong những kẻ khôn sáng sẽ có mấy người sa ngã, hầu cho luyện lọc chúng nó, làm cho tinh sạch và trắng, cho đến kỳ sau rốt, vì việc đó còn có kỳ nhứt định.
35智慧人中有些仆倒的,為要鍛煉他們,潔淨他們,使他們成為雪白,直到末了,因為要到了指定的時候,結局才會來到。
36Vua sẽ làm theo ý muốn mình; kiêu ngạo và lên mình cao hơn hết các thần; nói những lời lạ lùng nghịch cùng Ðức Chúa Trời của các thần. Người sẽ được may mắn cho đến khi cơn thạnh nộ Chúa được trọn, bởi vì điều gì đã có chỉ định thì phải ứng nghiệm.
36“那王必任意而行,自高自大,超過所有的神,又說一些怪誕的話攻擊萬神之 神。他必行事順利,直到 神的忿怒完畢;因為所定的事必會實現。
37Người sẽ không đoái xem các thần của tổ phụ mình, cùng kẻ mà đờn bà vẫn mến. Người sẽ chẳng coi thần nào ra gì; bởi vì người tôn mình lên cao hơn hết cả.
37他必不尊重他列祖所拜的神,也不尊重婦女所愛慕的神,無論甚麼神他都不尊重,因為他必自大,高過一切。
38Nhưng người sẽ ở chỗ mình tôn kính thần của các đồn lũy; người sẽ lấy vàng, bạc, đá quí, và những vật tốt đẹp mà tôn kính thần tổ phụ mình không biết.
38他倒要敬拜堡壘的神,用金銀寶石和各樣珍寶去敬拜他列祖所不認識的神。
39Người sẽ cậy thần lạ giúp cho mà lấy các đồn lũy vững bền, và người sẽ ban thêm sự vinh hiển cho kẻ nào nhận mình. Người cho họ cai trị nhiều nhiều, và chịu tiền bạc mà chia đất.
39他必得著外族神的幫助,攻破堅固的堡壘;凡承認他的,他必使他們大得尊榮,又使他們管轄許多人,並且把土地分給他們作賞賜。
40Ðến kỳ sau rốt, vua phương nam sẽ tranh chiến cùng người. Vua phương bắc đem xe binh, lính kỵ và nhiều tàu, xông đến vua đó như cơn gió lốc. Người sẽ lấn vào các nước, tràn tới và đi qua.
40“到了末期,南方王要和他交戰;北方王必帶著戰車、騎兵和大批戰船,像暴風一般來到他那裡;他必侵入列國,如洪水氾濫,橫掃而過。
41Người sẽ vào đến đất vinh hiển, và nhiều nước sẽ bị đổ. Song những người Ê-đôm, người Mô-áp và những kẻ làm đầu trong dân Am-môn sẽ thoát khỏi tay người.
41他也必侵入那榮美之地;必有許多國傾覆;但那些以東人、摩押人和亞捫人的首領,必被拯救脫離他的手。
42Người sẽ giang tay ra trên các nước, và đất Ê-díp-tô sẽ không thoát khỏi.
42他必伸手攻擊列國,埃及地也不能逃脫。
43Người sẽ chiếm lấy các của báu, vàng và bạc, cùng hết thảy đồ quí báu của Ê-díp-tô. Dân Li-by và dân Ê-thi-ô-bi sẽ theo sau người.
43他必掌管埃及的金銀寶藏和一切珍寶;呂彼亞人和古實人都必追隨他。
44Song những tin tức từ phương đông và phương bắc sẽ đến làm cho người bối rối; người sẽ giận lắm mà đi ra để tàn phá và hủy diệt nhiều người.
44但從東方和北方必有消息傳來,使他驚惶,他就在烈怒之下出兵,要把許多人殺盡滅絕。
45Người sẽ đặt các trai của cung mình ở khoảng giữa biển cùng núi vinh hiển và thánh. Song người sẽ đến sự cuối cùng mình, và chẳng có ai đến giúp đỡ người cả.
45他必在海和榮美的聖山之間支搭如宮殿一般的帳幕;然而他們的結局來到,必沒有人能幫助他。”