1Nếu giữa ngươi có nổi lên một tiên tri hay là một kẻ hay chiêm bao làm cho ngươi một dấu kỳ hoặc phép lạ,
1切勿受引誘事奉別神“你們中間如果有先知,或作夢的人興起來,給你顯示神蹟或奇事;(本節在《馬索拉抄本》為13:2)
2nếu dấu kỳ hoặc phép lạ nầy mà người đã nói với ngươi được ứng nghiệm, và người có nói rằng: Ta hãy đi theo hầu việc các thần khác mà ngươi chẳng hề biết,
2他告訴你的神蹟和奇事應驗了,以致他對你說:‘我們去隨從別的、你不認識的神,事奉他們吧。’
3thì chớ nghe lời của tiên tri hay là kẻ chiêm bao ấy, vì Giê-hô-va Ðức Chúa Trời các ngươi thử các ngươi, đặng biết các ngươi có hết lòng hết ý kính mến Giê-hô-va Ðức Chúa Trời của các ngươi chăng.
3你不可聽從那先知或作夢的人的話;因為耶和華你們的 神試驗你們,要知道你們是不是一心一意愛耶和華你們的 神。
4Các ngươi phải theo Giê-hô-va Ðức Chúa Trời của các ngươi, kính sợ Ngài, gìn giữ các điều răn Ngài, vâng nghe tiếng phán Ngài, phục sự Ngài và tríu mến Ngài.
4你們要順從耶和華你們的 神,敬畏他,遵守他的誡命,聽從他的話,事奉他,緊靠他。
5Nhưng người ta phải giết tiên tri hay là kẻ chiêm bao ấy, vì hắn có giục dấy loạn cùng Giê-hô-va Ðức Chúa Trời các ngươi, (là Ðấng đã đem các ngươi ra khỏi xứ Ê-díp-tô, chuộc các ngươi khỏi nhà nô lệ), đặng xô ngươi ra ngoài con đường của Giê-hô-va Ðức Chúa Trời ngươi đã chỉ cho ngươi đi. Ấy, ngươi sẽ diệt kẻ hung ác khỏi giữa mình là như vậy.
5至於那先知,或作夢的人,你們要把他處死,因為他說了叛逆的話,叛逆了那領你們出埃及地,救贖你脫離為奴之家的耶和華你們的 神,要你離棄耶和華你的 神吩咐你走的道路。這樣你就把那惡從你們中間除掉了。
6Khi anh em một mẹ với ngươi, hay là con trai, con gái ngươi, vợ yêu mến, hoặc bạn hữu thiết ngươi, giục ngươi cách mật nhiệm, mà rằng: Ta hãy đi hầu việc các thần khác, mà ngươi hay tổ phụ ngươi không biết,
6“你的同母兄弟或你的兒女,你懷中的妻子或視你如自己性命的朋友,如果暗中引誘你,說:‘我們去事奉別的神吧。’就是你和你的列祖向來不認識的,
7tức là các thần của những dân tộc ở chung quanh, hoặc gần hay xa ngươi, từ đầu nầy của đất cho đến đầu kia,
7是你們周圍各族的神,無論是離你近的,或是離你遠的神;從地這邊直到地那邊的神,
8thì chớ chịu theo nó, chớ khứng nghe nó. Mắt ngươi đừng thương tiếc nó; chớ động lòng xót xa mà che chở cho nó.
8你都不可依從他,也不可聽從他;你的眼不可顧惜他,你不可憐憫他,也不可袒護他;
9Ngươi hẳn phải giết nó, tay mình phải tra vào mình nó trước hết đặng giết đi; rồi kế sau tay của cả dân sự.
9總要把他殺死,你要先向他動手,然後全民才動手打死他。
10Phải ném đá cho nó chết, vì nó tìm thế giục ngươi xa cách Giê-hô-va Ðức Chúa Trời ngươi, là Ðấng đã đem ngươi ra khỏi xứ Ê-díp-tô, tức khỏi nhà nô lệ.
10你要用石頭打死他,因為他要使你離棄那領你出埃及地,脫離為奴之家的耶和華你的 神。
11Vậy, cả Y-sơ-ra-ên sẽ hay điều đó và sợ hãi, chẳng còn làm một việc ác dường ấy tại giữa ngươi nữa.
11這樣,全以色列聽見了,必然害怕,就不會再在你們中間行這樣的惡了。
12Khi ngươi nghe nói về một trong các thành mà Giê-hô-va Ðức Chúa Trời ngươi ban cho ngươi ở,
12“在耶和華你的 神賜給你居住的一座城中,如果你聽說
13rằng có những kẻ gian tà từ giữa mình ra dụ dỗ dân thành đó, mà rằng: Ta hãy đi hầu việc các thần khác mà các ngươi không hề biết,
13有些匪徒從你中間出來,把本城的居民引離,說:‘我們去事奉別的神吧。’那些神是你們素來不認識的;
14thì phải tìm kiếm, hỏi thăm, và tra xét cho kỹ càng. Bằng điều người ta nói là chân thật và quả quyết, và nếu một điều gớm ghiếc như vậy đã phạm giữa ngươi,
14你就要調查、研究,仔細訪問,如果的確有這可厭惡的事行在你們中間,
15thì ngươi phải giết dân sự thành ấy bằng lưỡi gươm; phải dùng gươm tận diệt nó và mọi vật ở trong, luôn với súc vật của nó.
15你就要用刀劍把那城裡的居民殺掉,把那城和城裡的一切,以及牲畜,都用刀劍完全毀滅。
16Ðoạn, ngươi phải gom hết thảy của cướp lại giữa phố thành, rồi đốt hết thành và hết mọi của cướp nó trước mặt Giê-hô-va Ðức Chúa Trời ngươi, thì nó sẽ thành một đống hư tàn mãi mãi, không hề được cất lại nữa.
16並且把從城裡掠奪的一切戰利品,都要收集在那城的廣場上,用火把城和在城裡掠奪的一切戰利品焚燒,獻給耶和華你的 神;那城就要永遠成為廢墟,不可再建造。
17Phàm vật đáng tận diệt, chẳng nên còn gì dính lại mảy may nơi tay ngươi, để khi ngươi vâng theo tiếng của Giê-hô-va Ðức Chúa Trời ngươi, gìn giữ các điều răn Ngài, mà ta truyền cho ngươi ngày nay, và làm điều ngay thẳng trước mặt Giê-hô-va Ðức Chúa Trời ngươi,
17那當毀滅的物,一點也不可留在你手中,好使耶和華轉意不發烈怒,反而向你施恩,憐憫你,照著他向你的列祖所起的誓,使你的人數增多;
18thì Ðức Giê-hô-va nguôi cơn giận Ngài, làm ơn cho, và đoái thương ngươi, khiến cho ngươi thêm nhiều lên, y như Ngài đã thề cùng tổ phụ ngươi.
18只要你聽從耶和華你的 神的話,遵守我今日吩咐你的一切誡命,實行耶和華你的 神看為正的事,就必這樣。”