1Ðoạn, Bết-sa-lê-ên đóng hòm bằng cây si-tim, bề dài hai thước rưỡi, bề ngang một thước rưỡi, và bề cao một thước rưỡi.
1做約櫃(出25:10~22)比撒列用皂莢木做了一個櫃,長一百一十公分,寬六十六公分,高六十六公分,
2Người bọc vàng ròng bề trong và bề ngoài, cùng chạy đường viền chung quanh.
2用純金把櫃裡外都包裹了,替櫃的四周做了金牙邊,
3Ðúc bốn cái khoen vàng đặng gắn bốn góc: hai cái bên hông nầy, hai cái bên hông kia.
3又鑄造了四個金環,安放在櫃的四腳上,這一邊兩個環,那一邊兩個環。
4Người cũng chuốt các đòn bằng cây si-tim, bọc vàng;
4又用皂莢木做了兩根櫃槓,包上黃金。
5rồi xỏ đòn đó vào khoen hai bên hông, đặng khiêng hòm.
5把槓穿在櫃旁的環內,可以抬櫃。
6Người cũng làm một cái nắp thi ân bằng vàng ròng, bề dài hai thước rưỡi, bề ngang một thước rưỡi.
6又用純金做施恩座,長一百一十公分,寬六十六公分。
7Làm hai tượng chê-ru-bin bằng vàng đánh giát để nơi hai đầu nắp thi ân,
7又用黃金做了兩個基路伯,是從施恩座的兩端用鎚錘成的;
8một tượng ở đầu nầy và một tượng ở đầu kia, ló ra nơi hai đầu nắp.
8這端一個基路伯,那端一個基路伯;他在施恩座的兩端做了兩個基路伯,和施恩座連在一起。
9Hai chê-ru-bin sè cánh ra che trên nắp thi ân, đối diện nhau và xây mặt vào nắp thi ân.
9兩個基路伯高展著翅膀,用它們的翅膀遮掩著施恩座,它們的臉彼此相對;基路伯的臉都對著施恩座。
10Người cũng đóng một cái bàn bằng cây si-tim; bề dài hai thước, bề ngang một thước, bề cao một thước rưỡi;
10做桌子(出25:23~30)他又用皂莢木做了一張桌子,長八十八公分,寬四十四公分,高六十六公分。
11bọc bằng vàng ròng, và chạy một đường viền chung quanh.
11用純金把桌子包裹,替桌子的四周做了金牙邊。
12Lại cùng lên be cho tứ vi bàn cao chừng bốn ngón tay, và chạy cho be một đường viền vàng.
12又替桌子的四周做了七十五公釐寬的框子;框子的四周又做了金牙邊。
13Người đúc bốn cái khoen vàng tra vào bốn góc, tại nơi chân bàn.
13又替桌子鑄造四個金環,把環子安放在桌子四腳的四角上。
14Các khoen ở gần nơi be để xỏ đòn vào, đặng khiêng bàn;
14環子靠近框子,是穿槓的地方,可以抬桌子。
15người chuốt đòn bằng cây si-tim, bọc vàng, đặng khiêng bàn.
15又用皂莢木做了兩根槓,用金子把槓包裹,可以抬桌子。
16Lại cũng lấy vàng ròng mà làm các đồ dùng bày trên bàn: dĩa, chén, ly, và chậu, để dùng làm lễ quán.
16又用純金做桌子的器皿,就是盤子、碟子、碗和奠酒用的杯。
17Người cũng làm chân đèn bằng vàng ròng; cái chân, cái thân, cái đài, cái bầu, và cái hoa đều làm ra bằng vàng đánh giát.
17做燈臺(出25:31~40)他用純金做了一個燈臺,他用鎚錘成燈臺;燈臺的座和幹,跟杯、球、花,都是連在一起的。
18Hai bên thân đèn có sáu nhánh nứt ra, ba nhánh ở bên nầy và ba nhánh ở bên kia.
18燈臺的兩邊伸出六個枝子,這一邊有三個燈臺枝子,那一邊也有三個燈臺枝子。
19Trong sáu nhánh nứt ra trên thân chân đèn, mỗi nhánh đều có ba cái đài hình như hột hạnh nhân, cùng bầu và hoa.
19在這一個枝子有三個杯,形狀好像杏花,有球、有花;在那一個枝子上也有三個杯,形狀好像杏花,有球、有花。從燈臺那裡伸出來的六個枝子都是這樣。
20Trên thân chân đèn lại cũng có bốn cái đài hình như hột hạnh nhân, cùng bầu và hoa.
20燈臺上有四個杯,形狀好像杏花,有球、有花;
21Trong sáu nhánh từ thân chân đèn nứt ra, hễ cứ mỗi hai nhánh, thì dưới có một cái bầu.
21從燈臺伸出的每兩個枝子以下都有一個球,燈臺的六個枝子都是這樣。
22Bầu và nhành của chân đèn đều bằng vàng ròng nguyên miếng đánh giát.
22這些球和枝子都是連在一起的,全都是一塊純金錘成的。
23Người cũng làm bảy cái thếp đèn, kéo bắt tim và đồ đựng tàn bằng vàng ròng.
23又用純金做燈臺的七個燈盞、燭剪和蠟花盤碟。
24Người dùng một ta lâng vàng ròng, mà làm chân đèn và các đồ phụ tùng của chân đèn.
24他用了三十五公斤純金做燈臺和燈臺的一切器具。
25Người cũng đóng một cái bàn thờ xông hương bằng cây si-tim, hình vuông, bề dài một thước, bề ngang một thước, và bề cao hai thước. Bàn thờ có bốn sừng ló ra.
25做香壇(出30:1~5)他用皂莢木做了一座香壇,長四十四公分,寬四十四公分,是正方形的,高八十八公分;壇的四角是與壇連在一起的。
26Người bọc vàng ròng trên mặt, bốn cạnh chung quanh và các sừng; tứ vi cũng chạy dường viền vàng.
26又用純金把壇包裹,壇頂、壇的四邊和壇的四角都包裹,又替壇做了金牙邊。
27Dưới đường viền đó, nơi hai bên góc, người làm hai cái khoen vàng để xỏ đòn, đặng khiêng.
27又替壇做了兩個金環,安放在牙邊以下,壇的兩側,就是壇的兩旁,作穿槓的地方,用來抬壇。
28Người chuốt đòn bằng cây si-tim và bọc vàng.
28用皂莢木做了兩根槓,用金包裹。
29Người cũng chế dầu thánh để xức, và hương thanh sạch bằng các hương liệu theo nghề thợ chế hương.
29又按著製香料者的製法,製聖膏油以及芬芳的純香。