Vietnamese 1934

聖經新譯本

Exodus

39

1Họ dùng chỉ màu tím, đỏ điều, đỏ sặm mà chế bộ áo định cho sự tế lễ trong nơi thánh, và bộ áo thánh cho A-rôn, y như lời Ðức Giê-hô-va đã phán dặn Môi-se.
1大祭司之聖衣(出28:1~5)他們用藍色紫色朱紅色線做彩衣,在聖所供職時穿著;又照著耶和華吩咐摩西的,為亞倫做聖衣。
2Vậy, họ chế ê-phót bằng kim tuyến, chỉ tím, đỏ điều, đỏ sặm, và vải gai đậu mịn.
2以弗得(出28:6~14)又用金線、藍色紫色朱紅色線和撚的細麻做以弗得。
3Họ căng vàng lá ra, cắt thành sợi chỉ mà xen cùng chỉ tím, đỏ điều, đỏ sặm, và chỉ gai mịn, chế thật cực xảo.
3他們把金子錘成薄片,剪成細線,用巧工織在藍色紫色朱紅色線和細麻之中。
4Họ may hai đai vai ê-phót, đâu hai đầu dính lại.
4又為以弗得做相連的肩帶,把以弗得的兩端連接起來。
5Ðai để cột ê-phót, phía ngoài, làm nguyên miếng một y như công việc của ê-phót: bằng kim tuyến, chỉ tím, đỏ điều, đỏ sặm, và bằng chỉ gai đậu mịn, y như lời Ðức Giê-hô-va đã phán dặn Môi-se.
5上面的帶子,做法好像以弗得一樣,與以弗得連在一起,都用金線、藍色紫色朱紅色線和撚的細麻做的,是照著耶和華吩咐摩西的。
6Họ khảm trong khuôn vàng các bích ngọc có khắc tên các chi phái Y-sơ-ra-ên, như người ta khắc con dấu.
6他們預備了兩塊紅瑪瑙寶石,鑲嵌在金槽裡,又用刻圖章的方法刻上以色列眾子的名字,
7Họ để các ngọc đó trên đai vai ê-phót đặng làm ngọc kỷ niệm về dân Y-sơ-ra-ên, y như lời Ðức Giê-hô-va phán dặn Môi-se.
7把這兩塊寶石放在以弗得的兩條肩帶上,作以色列人的記念石,是照著耶和華吩咐摩西的。
8Họ cũng chế bảng đeo ngực cực xảo, như công việc ê-phót: bằng kim tuyến, chỉ tím, đỏ điều, đỏ sặm, và chỉ gai đậu mịn.
8胸牌(出28:15~30)他又用巧設的圖案手工做胸牌,像做以弗得一樣,用金線、藍色紫色朱紅色線和撚的細麻做的。
9Bảng đeo ngực may lót, hình vuông, bề dài một em-ban, bề ngang một em-ban.
9胸牌是正方形的;他們把胸牌做成雙層,長二十二公分,寬二十二公分,是雙層的。
10Họ nhận bốn hàng ngọc: hàng thứ nhất, ngọc mã não, ngọc hồng bích, và ngọc lục bửu;
10又把四行寶石鑲在上面,一行是紅寶石、黃玉、翡翠,這是第一行。
11hàng thứ nhì, ngọc phỉ túy, ngọc lam bửu, và ngọc kim cương;
11第二行是紫寶石、藍寶石、金鋼石。
12hàng thứ ba, ngọc hồng bửu, ngọc bạch mã não, và ngọc tử tinh;
12第三行是黃瑪瑙、白瑪瑙、紫晶。
13hàng thứ tư, ngọc huỳnh bích, ngọc hồng mã não, và bích ngọc. Các ngọc nầy đều khảm vàng.
13第四行是水蒼玉、紅瑪瑙、碧玉;這些寶石都是鑲在金槽裡。
14Số ngọc là mười hai, tùy theo số danh của các con trai Y-sơ-ra-ên. Mỗi viên ngọc có khắc một tên trong mười hai chi phái Y-sơ-ra-ên như người ta khắc con dấu.
14這些寶石代表以色列眾子的名字,共有十二塊;用刻圖章的方法,每塊刻上一個名字,十二塊代表十二個支派。
15Ðoạn, trên bảng đeo ngực họ chế các sợi chuyền bằng vàng ròng, đánh lại như hình dây.
15又在胸牌上用純金做鍊子,像擰繩子一般做成。
16Cũng làm hai cái móc và hai cái khoanh bằng vàng, để hai khoanh nơi hai góc đầu bảng đeo ngực;
16又做兩個金槽和兩個金環,把兩個金環安放在胸牌的兩端,
17cùng cột hai sợi chuyền vàng vào hai khoanh đó.
17把那兩條金繩穿在胸牌兩端的環子裡;
18Rồi chuyền hai đầu của hai sợi chuyền vào móc gài nơi đai vai ê-phót, về phía trước ngực.
18又把金繩的另兩端接在兩槽上,再把它們連在以弗得前面的肩帶上。
19Cũng làm hai khoanh vàng khác để vào hai góc đầu dưới của bảng đeo ngực, về phía trong ê-phót.
19他又做兩個金環,安放在胸牌的兩端,在胸牌的兩邊,就是在以弗得裡面的邊上。
20Lại làm hai khoanh vàng khác nữa để nơi đầu dưới của hai đai vai ê-phót, về phía trước, ở trên đai, gần chỗ giáp mối.
20他又做兩個金環,安放在以弗得前面兩條肩帶的下邊,靠近相連的地方,在以巧工做成的以弗得的肩帶上面。
21Họ lấy một sợi dây màu tím, cột hai cái khoanh của bảng đeo ngực lại cùng hai cái khoanh ê-phót, hầu cho nó dính với đai và đừng rớt khỏi ê-phót, y như lời Ðức Giê-hô-va đã phán dặn Môi-se.
21他們用藍色細帶子把胸牌繫住,就是把胸牌的環子和以弗得的環子繫在一起,使胸牌可以貼在以巧工織成的以弗得的帶子上,免得胸牌從以弗得上脫落,這是照著耶和華吩咐摩西的。
22Họ cũng chế áo dài của ê-phót bằng vải thường toàn màu tím.
22外袍(出28:31~35)又做以弗得的外袍,是織成的,全件是藍色的。
23Cổ để tròng đầu vào, ở về chính giữa áo, như lỗ áo giáp, có viền chung quanh cho khỏi tét.
23在外袍的中間有一領口,如同戰袍的領口,領口的周圍有領邊,免得領口破裂。
24Nơi trôn áo, thắt những trái lựu bằng chỉ xe mịn màu tím, đỏ điều, đỏ sặm;
24又在外袍的底邊上,用藍色紫色朱紅色線和撚的細麻做石榴。
25lại làm chuông nhỏ bằng vàng ròng, gắn giữa hai trái lựu, vòng theo chung quanh trôn áo;
25他又用純金做鈴鐺,把金鈴安放在石榴中間,就是安放在外袍周圍底邊上的石榴中間:
26cứ một trái lựu, kế một cái chuông nhỏ, vòng theo chung quanh trôn áo dùng để hầu việc, y như lời Ðức Giê-hô-va đã phán dặn Môi-se.
26一個金鈴,一個石榴,一個金鈴,一個石榴,在外袍周圍的底邊上,在供職時穿用;都是照著耶和華吩咐摩西的。
27Họ cũng chế áo lá mặc trong bằng vải gai mịn, dệt thường, cho A-rôn cùng các con trai người;
27內袍(出28:39~43)他又用織成的細麻布替亞倫和他的兒子做內袍,
28luôn cái mũ, đồ trang sức của mũ, và quần lót trong, đều bằng vải gai đậu mịn;
28並且用細麻做禮冠,用細麻做頭巾,用撚的細麻做細麻布褲子,
29cùng cái đai bằng vải gai đậu mịn, chỉ tím, đỏ điều, đỏ sặm, có thêu, y như lời Ðức Giê-hô-va đã phán dặn Môi-se.
29以及用撚的細麻和藍色紫色朱紅色線,用刺繡的手工做腰帶;都是照著耶和華吩咐摩西的。
30Họ cũng dùng vàng lá ròng chế cái thẻ thánh, khắc trên đó như người ta khắc con dấu, rằng: Thánh Cho Ðức Giê-hô-va!
30冠牌(出28:36~38)他們用純金做聖冠上的牌子,又用刻圖章的方法,在上面刻著“歸耶和華為聖”的字樣。
31Rồi lấy một sợi dây tím đặng cột để trên mũ, y như lời Ðức Giê-hô-va đã phán dặn Môi-se.
31又用一條藍色細帶子把牌子繫住,繫在禮冠的上面,都是照著耶和華吩咐摩西的。
32Các công việc của đền tạm và hội mạc làm xong là như vậy. Dân Y-sơ-ra-ên làm y như mọi lời Ðức Giê-hô-va đã phán dặn Môi-se.
32工作完成(出35:20~29)於是,帳幕,就是會幕的一切工程都完成了;凡是耶和華吩咐摩西的,以色列人都照著作了;這樣,他們就作完了會幕的一切工程。
33Họ đem đền tạm đến cho Môi-se: Trại và các đồ phụ tùng của Trại, nọc, ván, xà ngang, trụ và lỗ trụ;
33他們把帳幕、會幕和會幕的一切器具都帶到摩西那裡,就是鉤子、木板、橫閂、柱子、柱座、
34bong da chiên đực nhuộm đỏ, bong da cá nược và cái màn;
34染紅公山羊皮的蓋、海狗皮的蓋和遮蓋至聖所的幔子、
35hòm bảng chứng và đòn khiêng, cùng nắp thi ân;
35法櫃、櫃槓和施恩座,
36bàn và đồ phụ tùng của bàn cùng bánh trần thiết;
36桌子、桌子上的一切器具和陳設餅,
37chân đèn bằng vàng ròng, thếp đèn đã sắp sẵn, các đồ phụ tùng của chân đèn và dầu thắp,
37純金的燈臺與燈盞,就是擺列在燈臺上的燈盞和燈臺上的一切器具,以及點燈用的油;
38bàn thờ bằng vàng, dầu xức, hương liệu, tấm màn của cửa Trại;
38金壇、膏油、芬芳的香和會幕的門簾;
39bàn thờ bằng đồng và rá đồng, đòn khiêng, các đồ phụ tùng của bàn thờ, thùng và chân thùng;
39銅壇、壇上的銅網、壇槓、壇上的一切器具、洗濯盆和盆座;
40các bố vi của hành lang, trụ, lỗ trụ, màn của cửa hành lang, dây, nọc, hết thảy đồ phụ tùng về việc tế lễ của đền tạm;
40院子的幔幕、柱子、柱座、院子的門簾、繩子、釘子和帳幕,以及會幕一切使用的器具;
41bộ áo lễ đặng hầu việc trong nơi thánh, bộ áo thánh cho A-rôn, thầy tế lễ cả, và bộ áo của các con trai người để làm chức tế lễ.
41在聖所供職用的彩衣、祭司亞倫的聖衣和他兒子供祭司職的衣服。
42Dân Y-sơ-ra-ên làm mọi công việc nầy y như mạng lịnh của Ðức Giê-hô-va đã truyền cho Môi-se.
42這一切工作,耶和華怎樣吩咐摩西,以色列人就怎樣作。
43Môi-se xem các công việc làm, thấy họ đều làm y như lời Ðức Giê-hô-va đã phán dặn; đoạn Môi-se chúc phước cho họ.
43摩西查看了一切工作,見他們所作的,完全是耶和華吩咐的,就給他們祝福。