Vietnamese 1934

聖經新譯本

Ezekiel

33

1Có lời Ðức Giê-hô-va phán cùng ta rằng:
1守望者的責任(結3:16~21)耶和華的話臨到我說:
2Hỡi con người, hãy nói cùng con cái dân ngươi mà rằng: Khi ta sai gươm đến trên một đất nào, và dân đất ấy chọn một người trong chúng nó để đặt làm kẻ canh giữ,
2“人子啊!你要告訴你本國的人,說:‘我使刀劍臨到一地,那地的人民從他們中間選出一個人,作他們的守望者;
3nếu người nầy thấy gươm đến trong đất, thì thổi kèn để răn bảo dân sự.
3這人見刀劍臨到那地,就吹響號角,警告眾人;
4Bấy giờ, hễ ai nghe tiếng kèn mà không chịu răn bảo, và nếu gươm đến bắt lấy nó, thì máu của người ấy sẽ đổ lại trên nó;
4凡聽見號角聲而不接受警告的,刀劍若來把他除滅,他的罪(“罪”原文作“血”)就要歸到自己的頭上;
5vì nó có nghe tiếng kèn mà không chịu răn bảo, vậy máu nó đổ lại trên nó; nhưng nếu nó chịu răn bảo thì cứu được mạng sống mình.
5他既然聽見號角聲而不接受警告,所以他的罪(“罪”原文作“血”)要歸到自己的身上;他若接受警告,就可以救回自己的性命了。
6Nhưng nếu kẻ canh giữ thấy gươm đến mà không thổi kèn, đến nỗi dân sự chẳng được răn bảo, và gươm đến mà cất sự sống của người nầy hoặc người kia đi, thì người đó sẽ chết trong sự gian ác mình; song ta sẽ đòi lại máu nó nơi người canh giữ.
6但是,那守望的人若見刀劍臨到,卻不吹響號角,以致人民沒有受到警告,刀劍來把他們中間的一個人除滅;那人雖然因自己的罪孽被除滅,我卻要因他的死追究守望的人。’
7Nầy, hỡi con người, ta đã lập ngươi được làm kẻ canh giữ cho nhà Y-sơ-ra-ên; nên hãy nghe lời từ miệng ta, và thay ta răn bảo trước cho chúng nó.
7“人子啊!我立了你作以色列家守望的人,所以你要聆聽我口中的話,替我警告他們。
8Khi ta phán cùng kẻ dữ rằng: Hỡi kẻ dữ, mầy chắc chết! nếu ngươi không răn bảo để cho kẻ dữ xây bỏ đường lối xấu của nó, thì kẻ dự ấy sẽ chết trong sự gian ác mình; nhưng ta sẽ đòi máu nó nơi tay ngươi.
8如果我對惡人說:‘惡人啊,你必定死亡!’你以西結卻不出聲警告惡人離開他所行的,這惡人就必因自己的罪孽死亡,我卻要因他的死追究你。
9Nếu, trái lại, ngươi đã răn bảo kẻ dữ đặng xây bỏ đường lối xấu của nó mà nó không xây bỏ, thì nó sẽ chết trong sự gian ác nó, còn ngươi đã giải cứu mạng sống mình.
9如果你警告惡人,叫他離開他所行的,他仍不轉離,他就必因自己的罪孽死亡,你卻救了自己的性命。
10Hỡi con người, hãy nói cùng nhà Y-sơ-ra-ên rằng: Các ngươi nói như vầy mà rằng: Vì gian ác và tội lỗi chúng tôi chất nặng trên chúng tôi, và chúng tôi hao mòn vì cớ nó, thì thế nào chúng tôi còn sống được?
10人的善惡各自負責“人子啊!你要對以色列家說:‘你們這樣說:我們的過犯和罪惡常在我們身上;我們必因此衰弱而死,怎能存活呢?’
11Hãy nói cùng chúng nó rằng: Chúa Giê-hô-va phán: Thật như ta hằng sống, ta chẳng lấy sự kẻ dữ chết làm vui, nhưng vui về nó xây bỏ đường lối mình và được sống. Các ngươi khá xây bỏ, xây bỏ đường lối xấu của mình. Sao các ngươi muốn chết, hỡi nhà Y-sơ-ra-ên?
11你要對他們說:‘主耶和華這樣宣告:我指著我的永生起誓,我絕不喜悅惡人死亡,卻喜悅惡人離開他所行的,得以存活。以色列家啊,回轉吧!離開你們所行的,何必死亡呢?’
12Hỡi con người, khá nói cùng con cái của dân ngươi rằng: Sự công bình của người công bình sẽ không cứu được nó trong ngày nó phạm tội, và sự dữ của kẻ dữ sẽ không làm cho nó sa ngã nơi ngày nó đã xây bỏ sự dữ ấy, cũng như người công bình sẽ không nhờ sự công bình đã qua rồi mà sống được nơi ngày mình phạm tội.
12人子啊!你要對你本國的人說:‘義人的義在他犯罪的日子,不能救他;惡人的惡在他離開惡行的日子,也不會絆倒他;義人在他犯罪的日子,也不能因他的義存活。’
13Dầu mà ta có nói với người công bình rằng nó chắc sẽ sống, nếu nó cậy sự công bình mình mà phạm tội, thì sẽ không nhớ đến một việc công bình nào của nó nữa; nhưng nó sẽ chết trong sự gian ác mình đã phạm.
13我雖然對義人說他必定生存,但是他若恃著自己的義而行惡,他的一切義都必不被記念;他必因所行的惡死亡。
14Khi ta nói cùng kẻ dữ rằng: Mầy chắc chết! nếu kẻ dữ ấy xây bỏ tội lỗi mình, theo luật pháp và hiệp với lẽ thật;
14我雖然對惡人說:‘你必定死亡’,但是他若離開他的罪,行公平和正直的事,
15nếu nó trả lại của cầm, đền bồi vật nó đã cướp lấy, bước theo lệ luật của sự sống, và không phạm sự gian ác nữa, thì chắc nó sẽ sống và không chết đâu.
15把抵押歸還,把搶奪人的物件償還,遵行賜生命的律例,不作惡事,他就必存活,不致死亡;
16Chẳng có một tội nào nó đã phạm sẽ được nhớ lại nghịch cùng nó; nó đã làm theo luật pháp và hiệp với lẽ thật, chắc nó sẽ sống.
16他所犯的一切罪,必不被記念;他行了公平和正直的事,就必存活。
17Nhưng con cái của dân ngươi nói rằng: Ðường của Chúa không bằng phẳng. Ấy là được của chúng nó bằng phẳng cho chúng nó!
17“你本國的人還說:‘主所行的不公平。’其實他們所行的才是不公平。
18Nếu người công bình xây bỏ sự công bình của mình mà phạm sự gian ác, thì nó sẽ chết trong đó.
18義人若離開他的義,去行惡事,他就必因此死亡;
19Nếu kẻ dữ xây bỏ sự dữ của mình mà làm theo luật pháp và hiệp với lẽ thật, ấy là bởi cớ đó mà nó sẽ sống.
19惡人若離開他的惡,去行公平和正直的事,他就必因此存活。
20Nhưng các ngươi nói rằng: Ðường của Chúa không bằng phẳng! Hỡi nhà Y-sơ-ra-ên, ta sẽ xét đoán các ngươi, mỗi người theo việc làm của nó.
20你們還說:‘主所行的不公平。’以色列家啊!我必照著你們各人所行的審判你們。”
21Năm thứ mười hai sau khi chúng ta bị bắt làm phu tù, ngày mồng năm tháng mười, một người đã trốn khỏi Giê-ru-sa-lem đến nói cùng ta rằng: Thành hãm rồi!
21耶路撒冷失陷的消息在我們被擄以後的第十二年十月初五日,有人從耶路撒冷逃到我這裡來,說:“城已經被攻陷了。”
22Vả! buổi chiều trước khi người đi trốn ấy chưa đến, thì tay Ðức Giê-hô-va ở trên ta; và Ngài đã mở miệng ta cho đến khi sớm mai người ấy đến cùng ta; thì miệng ta đã được mở, ta không câm nữa.
22那人來到的前一天晚上,耶和華的手按在我身上,開了我的口。到了早晨,那人來到我這裡,我的口已經開了,不再作啞巴。
23Có lời Ðức Giê-hô-va phán cùng ta rằng:
23耶和華的話臨到我說:
24Hỡi con người, những kẻ ở trong nơi đổ nát chất đống trên đất Y-sơ-ra-ên nói rằng: Áp-ra-ham chỉ có một mình mà đã hưởng được đất nầy; chúng ta đông người, thì đất nầy sẽ được ban cho chúng ta làm cơ nghiệp.
24“人子啊!那些住在以色列地廢墟裡的人常說:‘亞伯拉罕一個人就得了這地為業;我們人數眾多,這地更應該給我們為業。’
25Vậy nên, khá bảo chúng nó rằng: Chúa Giê-hô-va phán như vầy: Các ngươi ăn huyết của thú vật, nhướng mắt hướng về thần tượng mình, và làm cho đổ máu; các ngươi há sẽ được đất nầy sao?
25因此,你要對他們說:‘主耶和華這樣說:你們吃帶血的祭肉,舉目仰望你們的偶像,並且流人的血,你們還可以得這地為業嗎?
26Các ngươi cậy gươm mình, phạm những điều gớm ghiếc, mỗi người trong các ngươi làm nhục vợ của kẻ lân cận mình; các ngươi há sẽ được đất nầy sao?
26你們倚仗自己的刀劍,行可憎惡的事,人人玷污鄰舍的妻子,你們還可以得這地為業嗎?’
27Vậy ngươi khá nói cùng chúng nó rằng: Chúa Giê-hô-va phán như vầy: Thật như ta hằng sống, những người ở nơi đổ nát chắc sẽ ngã bởi gươm, và ta sẽ phó những kẻ ở ngoài đồng cho thú vật cắn nuốt; còn những kẻ ở trong các đồn lũy hang hố thì sẽ chết dịch.
27你要對他們這樣說:‘主耶和華這樣說:我指著我的永生起誓,那些在廢墟裡的,必倒在刀下;在田間的,我必交給野獸吞吃;在堡壘和山洞裡的,必因瘟疫而死。
28Ta sẽ làm đất nầy ra hoang vu và gở lạ; quyền thế nó cậy mà kiêu ngạo sẽ dứt đi; các núi của Y-sơ-ra-ên sẽ hoang vu đến nỗi chẳng có ai qua lại nữa.
28我必使這地非常荒涼,它因勢力而有的驕傲必止息;以色列的山都必荒涼,無人經過。
29Bấy giờ chúng nó sẽ biết ta la Ðức Giê-hô-va, khi ta đã làm cho đất nầy ra hoang vu và gở lạ, vì cớ mọi sự gớm ghiếc mà chúng nó đã phạm.
29我必因他們所行一切可憎惡的事,使這地非常荒涼,那時他們就知道我是耶和華。’
30Hỡi con người, những con cái của dân ngươi ở dọc tường thành và cửa các nhà mà nói chuyện về ngươi; chúng nó nói với nhau, mỗi người cùng anh em mình rằng: Xin hãy đến nghe lời ra từ Ðức Giê-hô-va là thể nào!
30先知傳講信息的結果“人子啊!你本國的人在城牆旁邊和各家的門口正在談論你;他們彼此說:‘來吧!聽聽有甚麼話從耶和華那裡出來。’
31Ðoạn chúng nó kéo cả đoàn cả lũ mà đến cùng ngươi; dân ta ngồi trước mặt ngươi, và nghe lời ngươi; nhưng chúng nó không làm theo. Miệng chúng nó tỏ ra nhiều sự yêu mến, mà lòng chúng nó chỉ tìm lợi.
31他們成群來到你那裡,坐在你面前,像是我的子民一樣。其實他們聽了你的話,卻不去行;他們只是用口表示愛慕,他們的心卻是追隨不義之財。
32Nầy, chúng nó coi ngươi như là kẻ hát hay có tiếng vui và kẻ đờn giỏi; chúng nó nghe lời ngươi, nhưng không làm theo.
32在他們眼中,你不過是首情歌,唱得美妙,彈得悅耳,他們聽了你的話,卻不去行。
33Vì vậy, khi tai nạn nầy sẽ đến, và kìa, nó đến, chúng nó sẽ biết đã có một tiên tri ở giữa mình.
33看哪!這事必定應驗,到那時候,他們就知道在他們中間有先知了。”