Vietnamese 1934

聖經新譯本

Hebrews

1

1Ðời xưa, Ðức Chúa Trời đã dùng các đấng tiên tri phán dạy tổ phụ chúng ta nhiều lần nhiều cách,
1 神藉著兒子說話 神在古時候,曾經多次用種種方法,藉著先知向我們的祖先說話;
2rồi đến những ngày sau rốt nầy, Ngài phán dạy chúng ta bởi Con Ngài, là Con mà Ngài đã lập lên kế tự muôn vật, lại bởi Con mà Ngài đã dựng nên thế gian;
2在這末後的日子,卻藉著他的兒子向我們說話。 神已經立他作萬有的承受者,並且藉著他創造了宇宙(“宇宙”或譯:“諸世界”或“眾世代”)。
3Con là sự chói sáng của sự vinh hiển Ðức Chúa Trời và hình bóng của bổn thể Ngài, lấy lời có quyền phép Ngài nâng đỡ muôn vật; sau khi Con làm xong sự sạch tội, bèn ngồi bên hữu Ðấng tôn nghiêm ở trong nơi rất cao,
3他是 神榮耀的光輝,是 神本質的真象,用自己帶有能力的話掌管萬有;他作成了潔淨罪惡的事,就坐在高天至尊者的右邊。
4vậy được hưởng danh cao hơn danh thiên sứ bao nhiêu, thì trở nên cao trọng hơn thiên sứ bấy nhiêu.
4他所承受的名比天使的名更尊貴,所以他遠比天使崇高。
5Vả, Ðức Chúa Trời há có bao giờ phán cùng thiên sứ rằng: Ngươi là Con ta, Ngày nay ta đã sanh ngươi? Lại há có khi nào phán: Ta sẽ làm Cha người, Người sẽ làm Con ta?
5 神的兒子比天使崇高 神曾對哪一個天使說過:“你是我的兒子,我今日生了你”呢?或者說:“我要作他的父親,他要作我的兒子”呢?
6Còn khi Ngài đưa Con đầu lòng mình vào thế gian, thì phán rằng: Mọi thiên sứ của Ðức Chúa Trời phải thờ lạy Con.
6 神差遣長子到世上來的時候,又說:“ 神所有的天使都要拜他。”
7Nói về thiên sứ thì Ngài phán rằng: Ðức Chúa Trời làm cho thiên sứ Ngài như gió, Và tôi tớ Ngài như ngọn lửa.
7論到天使,說:“ 神用風作他的使者,用火燄作他的僕役。”
8Nhưng nói về Con thì lại phán rằng: Hỡi Ðức Chúa Trời, ngôi Chúa còn mãi đời nọ qua đời kia, Quyền bính của nước Chúa là quyền bính ngay thẳng.
8但是論到兒子,卻說:“ 神啊!你的寶座是永永遠遠的,你國的權杖,是公平的權杖。
9Chúa ưa điều công bình, ghét điều gian ác; Cho nên, hỡi Chúa, Ðức Chúa Trời của Chúa lấy dầu vui mừng xức cho, Khiến Chúa trổi hơn kẻ đồng bạn mình.
9你喜愛公義,恨惡不法,所以, 神,就是你的 神,用喜樂的油膏抹你,勝過膏抹你的同伴。”
10Lại có phán: Hỡi Chúa, ban đầu trước hết Chúa đã dựng nền đất, Và các từng trời cũng là công việc của tay Chúa.
10又說:“主啊!你起初立了地的根基,天也是你手的工作。
11Trời đất sẽ hư đi, nhưng Chúa hằng có; Trời đất sẽ cũ đi như cái áo;
11天地都要毀滅,你卻長存;天地都要像衣服一樣漸漸殘舊,
12Ngài sẽ cuốn nó lại như cái áo choàng, Rồi trời đất sẽ biến đổi, Nhưng Chúa vẫn y nguyên, Các năm của Chúa không hề cùng.
12你要把天地像外套一樣捲起來,天地就像衣服一樣被更換;只有你永不改變,你的年數也沒有窮盡。”
13Ðức Chúa Trời há có bao giờ phán cùng thiên sứ nào rằng: Hãy ngồi bên hữu ta, Cho đến chừng nào ta để kẻ thù nghịch làm bệ dưới chơn ngươi?
13 神可曾向哪一個天使說:“你坐在我的右邊,等我使你的仇敵作你的腳凳”呢?
14Các thiên sứ há chẳng phải đều là thần hầu việc Ðức Chúa Trời, đã được sai xuống để giúp việc những người sẽ hưởng cơ nghiệp cứu rỗi hay sao?
14天使不都是服役的靈,奉差遣為那些要承受救恩的人效勞嗎?