Vietnamese 1934

聖經新譯本

Hosea

6

1Hãy đến, chúng ta hãy trở về cùng Ðức Giê-hô-va; vì Ngài đã xé chúng ta, song Ngài sẽ chữa lành cho; Ngài đã đánh chúng ta, song sẽ buộc vết tích.
1勸人民誠心歸向 神“來吧!讓我們回轉歸向耶和華;因為,他雖然撕裂了我們,但必定醫治我們;他雖然擊傷了我們,卻必替我們裹傷。
2Trong hai ngày, Ngài sẽ khiến chúng ta tỉnh lại; ngày thứ ba, Ngài sẽ dựng chúng ta dậy, chúng ta sẽ sống trước mặt Ngài.
2兩天以後,他要使我們復原;第三天,他使我們起來,我們就可以活在他的面前。
3Chúng ta khá nhận biết Ðức Giê-hô-va; chúng ta khá gắng sức nhận biết Ngài. Sự hiện ra của Ngài là chắc chắn như sự hiện ra của mặt trời sớm mai, Ngài sẽ đến cùng chúng ta như mua, như mua cuối mùa tưới đất.
3讓我們認識,竭力追求認識耶和華。他必定出現,像晨光一樣,他必臨到我們,如雨水一般,又像滋潤大地的春雨。
4Ta sẽ làm gì cho ngươi, hỡi Ép-ra-im? Ta sẽ làm gì cho ngươi, hỡi Giu-đa? Vì lòng nhơn từ của các ngươi giống như mây buổi sáng, như móc tan ra vừa lúc sớm mai.
4指摘人民虛偽的行為“以法蓮啊!我要怎樣待你呢?猶大啊,我要怎樣待你呢?你們的愛心像早晨的雲霧;又像瞬即消逝的朝露。
5Vậy nên ta đã dùng các tiên tri sửa phạt chúng nó; ta đã giết chúng nó bởi lời nói từ miệng ta: những sự phán xét của ta mọc lên như ánh sáng.
5因此,我藉眾先知砍碎他們,用我口中的話殺戮他們;我的審判必如光一般發出。
6Vì ta ưa sự nhơn từ và không ưa của lễ, ưa sự nhận biết Ðức Chúa Trời hơn là ưa của lễ thiêu.
6我喜愛憐恤,不喜愛祭祀;我喜愛人認識 神的知識,勝過人獻的燔祭。
7Nhưng, theo cách người ta, chúng nó đã phạm lời giao ước, và ở đó chúng nó đã phỉnh dối ta.
7可是他們卻在亞當城背約,在那裡向我行詭詐。
8Ga-la-át là thành của kẻ làm ác, đầy những dấu máu.
8基列是作孽之人的城,他們的腳蹤染滿了血漬。
9Như bọn trộm cướp rình người đi qua, thì bọn thầy tế lễ cũng giết người trên con đường đi về Si-chem, chúng nó phạm biết bao là tội ác!
9在往示劍的路上,祭司結黨殺害人,就像埋伏路旁的強盜;他們行了邪惡的事。
10Trong nhà Y-sơ-ra-ên, ta đã thấy một việc gớm ghiếc, ở đó Ép-ra-im thì làm sự gian dâm, Y-sơ-ra-ên thì bị ô uế!
10在以色列家!我看見了可怕的事;那裡有以法蓮的淫行,以色列被玷污了。
11Hỡi Giu-đa, ngươi cũng vậy, có mùa gặt đã định cho ngươi, khi ta đem phu tù của dân ta trở về.
11猶大啊!我使我的子民歸回的時候,必有為你定下的一個收割時期。”