1Ðức Giê-hô-va phán như vầy: Chớ nào từ để mà ta đã để mẹ các ngươi ra ở đâu? Ai là người chủ nợ mà ta đã bán các ngươi cho? Nầy, các ngươi bị bán, là tại tội lỗi mình; mẹ các ngươi bị bỏ, là tại sự bội nghịch các ngươi.
1以色列的罪惡與僕人的順服耶和華這樣說:“我離棄了你們的母親,休書在哪裡呢?或者我的債主中,哪一個是我把你們賣了給他的呢?看哪!你們被賣是因你們的罪孽;你們的母親被離棄是因你們的過犯。
2Cớ sao khi ta đến, chẳng thấy có người nào? Cớ sao khi ta gọi, chẳng có ai thưa lại? Tay ta há ngắn quá không chuộc được sao? hay là sức ta không đủ mà cứu được sao? Nầy, ta chỉ nạt một cái thì biển liền cạn. Ta biến sông thành đồng vắng; cá dưới sông vì khan nước phải chết khát, hóa ra hôi thối.
2為甚麼我來的時候,沒有人在呢?為甚麼我呼喚的時候,沒有人答應呢?難道我的手太軟弱不能救贖嗎?或是我沒有能力拯救嗎?看哪!我以斥責使海乾涸,我使江河變成曠野,江河的魚因無水發臭,因乾渴而死。
3Ta lấy sự tối tăm mặc cho các từng trời, và khoác cho một cái bao gai.
3我使諸天以黑暗為衣服,以麻布作它們的遮蓋。”
4Chúa Giê-hô-va đã ban cho ta cái lưỡi của người được dạy dỗ, hầu cho ta biết dùng lời nói nâng đỡ kẻ mệt mỏi. Ngài đánh thức tai ta để nghe lời Ngài dạy, như học trò vậy.
4主耶和華賜給了我一個受教者的舌頭,使我知道怎樣用言語扶助疲乏的人;主每天清晨喚醒我,他每天清晨喚醒我的耳朵,使我能像受教者一樣靜聽。
5Thật, Chúa Giê-hô-va đã mở tai ta, ta không trái nghịch, cũng không giựt lùi.
5主耶和華開啟了我的耳朵,我並沒有違抗,也沒有後退。
6Ta đã đưa lưng cho kẻ đánh ta, và đưa má cho kẻ nhổ râu ta; ai mắng hoặc giổ trên ta, ta chẳng hề che mặt.
6我把我的背給打我的人打,把我的腮頰給拔我鬍鬚的人拔;我並沒有掩面躲避人的羞辱和人的唾液。
7Chúa Giê-hô-va sẽ giúp ta, nên ta chẳng bị mắc cỡ; vậy ta làm cho mặt ta cứng như đá; vì biết mình sẽ chẳng có điều chi xấu hổ.
7但主耶和華必幫助我,所以我必不羞愧,因此我板著臉好像堅硬的燧石,我也知道我必不會蒙羞。
8Ðấng xưng ta công bình đã đến gần; ai dám kiện với ta? Hãy cùng ta đều đứng lên! Ai là kẻ đối địch ta? Hãy lại gần ta!
8那稱我為義的,與我相近;誰與我爭訟呢?讓我們一同站起來吧!誰是指控我的?讓他就近我來。
9Thật, Chúa Giê-hô-va sẽ đến giúp ta: Ai định tội lỗi ta được? Nầy, hết thảy chúng nó sẽ cũ đi như áo, bị sâu cắn rách.
9看哪!主耶和華幫助我,誰能定我有罪呢?看哪!他們都要像衣服漸漸破舊,蛀蟲必把他們吃光。
10Trong vòng các ngươi nào có ai kính sợ Ðức Giê-hô-va, và nghe tiếng của tôi tớ Ngài? Kẻ nào đi trong tối tăm và không có sự sáng thì hãy trông cậy danh Ðức Chúa Trời mình.
10你們中間誰是敬畏耶和華,聽從他僕人的聲音的?誰是行在黑暗中,沒有亮光的呢?他該倚靠耶和華的名,依賴他的 神。
11Kìa, hết thảy các ngươi là kẻ thắp lửa và đốt đuốc vây lấy mình, thì hãy đi giữa ngọn lửa mình và giữa những đuốc mình đã đốt! Ấy là sự tay ta đã làm cho các ngươi, các ngươi sẽ nằm trong sự buồn bực!
11看哪!你們點火的,用火把圍繞自己的,都行在你們火燄的光裡,都走在你們所燃點的火把中吧!這是你們從我手裡所要得的:你們必躺臥在痛苦之中。