1ôi! ước gì Ngài xé rách các từng trời, Ngài ngự xuống và làm rúng động các núi trước mặt Ngài,
1求主降臨彰顯威榮願你裂天而降!(本節在《馬索拉抄本》為63:19)願群山都在你面前震動!
2như lửa đốt củi khô, như lửa làm sôi nước, hầu cho kẻ thù nghịch biết danh Ngài, các dân tộc run rẩy trước mặt Ngài.
2好像火燒著乾柴,又像火把水燒開,使你的敵人認識你的名,使列國在你面前發顫。(本節在《馬索拉抄本》為64:1)
3Khi Ngài đã lam những sự đáng sợ mà chúng tôi không trông mong, thì Ngài ngự xuống, và các núi đều rúng động trước mặt Ngài.
3你行了可畏的事,是我們料想不到的,那時你降臨,群山都在你面前震動。
4Từ xưa người ta chưa hề biết, tai chưa hề nghe, mắt chưa hề thấy ngoài Ngài có Ðức Chúa Trời nào khác, hay vì kẻ trông đợi mình mà làm những sự thể ấy.
4自認罪過從古時以來,人未曾聽過,耳未曾聞過,眼未曾見過,在你以外還有甚麼神,能為等候他的人行事的。
5Ngài đã đón rước kẻ vui lòng làm sự công bình, kẻ đi trong đường lối Ngài và nhớ đến Ngài. Nầy, Ngài đã nổi giận vì chúng tôi phạm tội; đã lâu như vậy, thì còn được cứu sao?
5你善待那些喜歡行義,在你的道路上記念你的人。看哪!你曾發怒,因為我們犯了罪;這樣的情形已經很久,我們還能得救嗎?
6Chúng tôi hết thảy đã trở nên như vật ô uế, mọi việc công bình của chúng tôi như áo nhớp; chúng tôi thảy đều héo như lá, và tội ác chúng tôi như gió đùa mình đi.
6我們眾人都像不潔淨的人,我們所有的義,都像污穢的衣服;我們眾人都像葉子枯乾,我們的罪孽好像風一般把我們吹去。
7Chẳng có ai kêu cầu danh Ngài, hay là gắng sức đặng cầm lấy Ngài; vì Ngài đã ẩn mặt khỏi chúng tôi, để chúng tôi bị tiêu mất bởi tội ác mình.
7沒有人呼求你的名,沒有人奮起抓著你;因為你掩面不顧我們,使我們在自己罪孽的權勢下融化。
8Hỡi Ðức Giê-hô-va, dầu vậy, bây giờ Ngài là Cha chúng tôi! Chúng tôi là đất sét, Ngài là thợ gốm chúng tôi; chúng tôi thảy là việc của tay Ngài.
8耶和華啊!現在你還是我們的父;我們不過是泥土,你才是陶匠;我們眾人都是你手所作的。
9Hỡi Ðức Giê-hô-va, xin Ngài chớ quá giận, đừng luôn luôn nhớ đến tội ác chúng tôi! Nầy, chúng tôi xin Ngài hãy đoái xem, chúng tôi đều là dân Ngài!
9耶和華啊!求你不要大發烈怒。不要永遠記念罪孽。求你垂看我們,我們眾人都是你的子民。
10Các thành thánh của Ngài đã nên đồng vắng; Si-ôn đã trở nên đồng vắng, Giê-ru-sa-lem đã trở nên hoang vu.
10你的聖城變了曠野,錫安成了曠野,耶路撒冷成了荒場。
11Nhà thánh và đẹp đẽ của chúng tôi, tức là nơi tổ phụ chúng tôi ngợi khen Ngài, thì đã bị lửa đốt cháy rồi; mọi nơi vui vẻ của chúng tôi đều đã bị hủy hoại.
11我們那聖潔和榮美的殿,就是我們的列祖讚美你的所在,被火燒了。我們所喜愛的一切,都成了廢墟。
12Hỡi Ðức Giê-hô-va, đã đến nỗi nầy, Ngài còn nín nhịn được sao? Có lẽ nào Ngài cứ làm thinh, khiến chúng tôi chịu khổ không ngần.
12耶和華啊!對這些事你還忍得住嗎?你仍然緘默不言,使我們受苦到極點嗎?