Vietnamese 1934

聖經新譯本

James

5

1Hỡi anh em là kẻ giàu có! Hãy khóc lóc, kêu la, vì cớ hoạn nạn sẽ đổ trên anh em.
1警告不義的有錢人你們富有的人哪,應當為那將要臨到你們的災禍哭泣哀號。
2Của cải anh em bị mục nát, áo xống bị mối mọt ăn rồi.
2你們的財物朽壞了,你們的衣服給蛀了,
3Vàng bạc anh em bị ten rét, ten rét đó sẽ làm chứng nghịch cùng anh em, nó cũng như lửa vậy, sẽ ăn thịt anh em. Anh em đã thâu trử tiền của trong những ngày sau rốt!
3你們的金銀生鏽,這鏽要成為控告你們的鐵證,又要像火一樣吞吃你們的肉。你們竟然在這末世積聚財寶。
4Kìa, tiền công con gặt gặt ruộng anh em, mà anh em đã ăn gian, nó kêu oan, và tiếng kêu của con gặt đã thấu đến tai Chúa các cơ binh.
4看哪,工人為你們收割莊稼,你們竟然剋扣他們的工資;那工資必為他們呼冤;收割者的呼聲,已經達到萬軍之主的耳中了。
5Anh em đã sống trên thế gian ăn uống vui sướng và xa xỉ, anh em đã làm cho lòng mình no nê trong ngày chém giết;
5你們在世上窮奢極侈,養肥了自己,竟不知屠宰的日子到了。
6anh em đã luận tội và đã giết người công bình, mà người chẳng cự lại.
6你們把義人定罪殺害,但他並沒有反抗。
7Hỡi anh em, vậy hãy nhịn nhục cho tới kỳ Chúa đến. Hãy xem kẻ làm ruộng: họ bền lòng chờ đợi sản vật quí báu dưới đất cho đến chừng nào đã được mưa đầu mùa và cuối mùa.
7忍耐的人有福了所以,弟兄們,你們應當忍耐,直到主來。看哪,農夫等待著地裡寶貴的出產,為它忍耐,直到獲得秋霖春雨。
8anh em cũng vậy, hãy nhịn nhục và bền lòng; vì kỳ Chúa đến gần rồi.
8你們也應當忍耐,堅定自己的心;因為主再來的日子近了。
9Hỡi anh em, chớ oán trách nhau, hầu cho khỏi bị xét đoán; kìa, Ðấng xét đoán đứng trước cửa.
9弟兄們,不要彼此抱怨,免得你們受審判。看哪,審判的主已經站在門前了。
10Hỡi anh em, hãy lấy các đấng tiên tri đã nhơn danh Chúa mà nói, làm mẫu mực về sự chịu khổ và nhịn nhục cho mình.
10弟兄們,你們應當效法奉主的名說話的先知,以他們為受苦忍耐的榜樣。
11Anh em biết rằng những kẻ nhịn nhục chịu khổ thì chúng ta xưng là có phước. Anh em đã nghe nói về sự nhịn nhục của Gióp, và thấy cái kết cuộc mà Chúa ban cho người; vì Chúa đầy lòng thương xót và nhơn từ.
11看哪,那些忍耐的人,我們稱他們是有福的;你們聽過約伯的忍耐,也看見了主賜給他的結局,知道主是滿有憐憫和仁慈的。
12Hỡi Anh em, trước hết chớ có thề, chớ chỉ trời, chỉ đất, cũng chớ chỉ vật khác mà thề; nhưng phải thì nói phải, không thì nói không, hầu cho khỏi bị xét đoán.
12我的弟兄們,最要緊的是不可起誓:不可指著天起誓,也不可指著地起誓,任何的誓都當禁絕。你們的話,是就說是,不是就說不是;免得你們落在審判之下。
13Trong anh em có ai chịu khổ chăng? Người ấy hãy cầu nguyện. Có ai vui mừng chăng? hãy hát ngợi khen.
13義人的祈禱大有功效你們中間有人受苦嗎?他就應該禱告。有人心情愉快嗎?他就應該歌頌。
14Trong anh em có ai đau ốm chăng? hãy mời các trưởng lão hội thánh đến, sau khi nhơn danh Chúa xức dầu cho người bịnh đoạn, thì các trưởng lão hãy cầu nguyện cho người.
14你們中間有人患病嗎?他就應該請教會的長老來,讓他們奉主的名為他抹油祈禱。
15Sự cầu nguyện bởi đức tin sẽ cứu kẻ bịnh, Chúa sẽ đỡ kẻ ấy dậy; nếu kẻ bịnh có phạm tội, cũng sẽ được tha.
15出於信心的祈禱,可以使病人康復,主必叫他起來;他若犯了罪,也必蒙赦免。
16Vậy, hãy xưng tội cùng nhau, và cầu nguyện cho nhau, hầu cho anh em được lành bịnh: người công bình lấy lòng sốt sắng cầu nguyện, thật có linh nghiệm nhiều.
16所以你們應當彼此認罪,互相代求,這樣你們就可以痊愈。義人祈禱所發出的力量,是大有功效的。
17Ê-li vốn là người yếu đuối như chúng ta. Người cầu nguyện, cố xin cho đừng mưa, thì không mưa xuống đất trong ba năm rưỡi.
17以利亞是與我們性情相同的人;他懇切祈求不要下雨,地上就三年零六個月沒有雨;
18Ðoạn, người cầu nguyện lại, trời bèn mưa, và đất sanh sản hoa màu.
18他又祈禱,天就下雨,地就生出土產來。
19Hỡi anh em, trong vòng anh em nếu có ai lầm lạc cách xa lẽ thật, mà có người khác làm cho nó trở lại,
19我的弟兄們,你們中間若有人被騙離開了真道,如果有人使他回頭,
20thì phải biết rằng kẻ làm cho người có tội trở lại, bỏ đường lầm lạc, ấy là cứu linh hồn người khỏi sự chết và che đậy vô số tội lỗi.
20你們應該知道,那使罪人從歧途上轉回的,就會拯救他的靈魂脫離死亡,也會遮蓋許多罪惡。