1Ôi! ước gì đầu tôi là suối nước, mắt tôi là nguồn lụy! hầu cho tôi vì những kẻ bị giết của con gái dân ta mà khóc suốt ngày đêm.
1耶利米為猶大悲傷但願我的頭是水井,我的眼是淚的泉源;我好為我同胞(“同胞”原文作“人民的女子”)中被殺的,晝夜哭泣。(本節在《馬索拉抄本》為8:23)
2Ôi! ước gì tôi có một cái quán khách bộ hành trong đồng vắng! để tôi được bỏ dân ta mà đi xa khỏi họ; vì họ thảy điều là kẻ tà dâm, ấy là một bọn quỉ trá.
2但願我在曠野有一個旅客住宿的地方,好使我離開我的同胞,可以離他們而去;因為他們都是行姦淫的,是行詭詐之徒。(本節在《馬索拉抄本》為9:1)
3Chúng nó giương lưỡi mình như cái cung, đặng phát lời dối trá ra. Chúng nó ở trong xứ là mạnh lớn, mà chẳng làm sự chơn thật; bởi chúng nó làm ác càng thêm ác, và chẳng nhìn biết ta, Ðức Giê-hô-va phán vậy.
3“他們彎曲舌頭,像彎弓一樣;在這地得勢的是虛謊,不是誠實;因為他們變本加厲地作惡,連我也不認識。”這是耶和華的宣告。
4Ai nấy phải giữ gìn vì người lân cận mình, chớ tin cậy một người nào trong vòng anh em mình; vì mỗi người anh em sẽ lừa phỉnh anh em lắm, mỗi người lân cận đều đi dạo nói xấu.
4“你們各人要提防自己的鄰舍,不要信靠兄弟;因為每一個兄弟都在欺騙人,每一個鄰舍都搬弄是非。
5Ai nấy gạt gẫm kẻ lân cận mình, chẳng nói sự chơn thật. Chúng nó luyện tập lưỡi mình mà nói dối, chăm chỉ làm điều ác.
5他們各人都欺騙自己的鄰舍,不說誠實話。他們訓練自己的舌頭說謊話,竭力作孽,以致他們不能回轉(本句按照《馬索拉抄本》意思難確定;現參照《七十士譯本》翻譯)。
6Ðức Giê-hô-va phán: Ngươi ăn ở giữa sự dối trá; ấy cũng vì cớ sự dối trá mà chúng nó chẳng khứng nhìn biết ta.
6欺凌加上欺凌,詭詐加上詭詐,他們不肯認識我。”這是耶和華的宣告。
7Vậy nên Ðức Giê-hô-va vạn quân phán như vầy: Nầy, ta sẽ làm cho tan chảy và thử chúng nó; vì nếu chẳng vậy thì xử với con gái dân ta thể nào?
7因此,萬軍之耶和華這樣說:“看哪!我要熬煉他們,試驗他們;因我子民(“我子民”原文作“我子民的女子”)的罪惡,我還可以作甚麼呢?
8Lưỡi chúng nó là tên độc, hay buông lời dối trá. Ngoài miệng thì chúc bình an cho kẻ lân cận mình, mà trong lòng thì gài bẫy.
8他們的舌頭是殺人的利箭,嘴裡說的是詭詐;跟鄰舍說話滿口甜言蜜語,心底裡卻設計陷害他。
9Ðức Giê-hô-va phán: Ta há chẳng thăm phạt chúng nó về mọi điều ấy sao? Thần ta há chẳng trả thù một nước dường ấy sao?
9我因這些事怎能不懲罰他們呢?像這樣的國家,我怎能不親自報復呢?”這是耶和華的宣告。
10Ta sẽ khóc lóc thở than về các núi, sẽ xướng bài ca sầu não về nội cỏ nơi đồng vắng, vì thảy đều bị đốt cháy, đến nỗi chẳng còn ai đi qua đó nữa. Tại đó chẳng còn nghe tiếng bầy súc vật, chim trời và loài thú đều trốn đi cả rồi.
10我要為眾山哭泣哀號,為曠野的草場唱哀歌;因為都已成為荒涼,無人經過,也聽不到牲畜的叫聲;無論空中的飛鳥,地上的走獸,都逃走跑掉了。
11Ta sẽ khiến Giê-ru-sa-lem thành đồng đổ nát, nơi ở của chó rừng; sẽ làm cho các thành của Giu-đa ra hoang vu không người ở.
11“我要使耶路撒冷變成亂堆,成為野狗的巢穴;我要使猶大的城市荒涼,無人居住。”
12Ai là người khôn ngoan đặng hiểu những sự nầy? và miệng Ðức Giê-hô-va nói cùng ai, để người báo tin? vì làm sao xứ nầy bị diệt bị cháy như đồng vắng, đến nỗi không ai qua lại?
12誰是智慧人可以解明這事?耶和華的口向誰說過,以致他可以傳講這事?為甚麼這地被毀壞,像曠野般荒涼,無人經過呢?
13Ðức Giê-hô-va đáp rằng: Ấy là vì chúng nó bỏ luật pháp ta mà ta đã đặt cho; không vâng tiếng ta, và không bước theo.
13耶和華說:“這是因為他們離棄了我擺在他們面前的律法,不聽從我的話,沒有遵行我的律法;
14Nhưng chúng nó bước theo sự cứng cỏi của lòng mình, theo các thần Ba-anh mà tổ phụ mình đã dạy.
14反而隨從自己頑梗的心行事,照他們列祖所教訓的,隨從眾巴力。”
15Vậy nên, Ðức Giê-hô-va vạn quân, Ðức Chúa Trời của Y-sơ-ra-ên, phán như vầy: Nầy, ta sẽ cho dân nầy ăn ngải cứu, và cho uống mật đắng.
15因此,萬軍之耶和華以色列的 神這樣說:“看哪!我要使這人民吃苦堇,喝毒水。
16Ta sẽ làm cho chúng nó tan lạc trong các dân tộc mà chúng nó và tổ phụ mình chưa từng biết; ta sẽ sai gươm đuổi theo, cho đến chừng nào đã diệt chúng nó.
16我要把他們分散在列國中,就是他們和他們的列祖都不認識的列國;我要使刀劍追殺他們,直到把他們滅絕。”
17Ðức Giê-hô-va vạn quân phán như vầy: Hãy lo gọi những đờn bà hay khóc mướn, cho chúng nó đến; hãy gọi những người đờn bà rất khéo, cho chúng nó đến.
17萬軍之耶和華這樣說:“你們要思想,要把唱哀歌的婦女召來,把那些擅長哀哭的婦女請來;
18Chúng nó hãy vội vàng vì chúng ta rơi lụy, mí mắt chúng ta tràn nước ra!
18叫他們趕快為我們舉哀,使我們的眼流下眼淚,使我們的眼皮湧出淚水。
19Vả, có tiếng phàn nàn nghe từ Si-ôn, rằng: Chúng ta bị hủy phá dường nào! Chúng ta bị xấu hổ lắm, vì chúng ta bỏ đất; vì họ đã phá đổ chỗ ở chúng ta!
19因為從錫安可以聽到哀聲,說:‘我們何等衰敗!我們多麼羞恥!因我們丟棄了這地,我們的家園被拆毀了。’”
20Hỡi các đờn bà, hãy nghe lời của Ðức Giê-hô-va, tai các ngươi hãy nghe lời miệng Ngài phán! Hãy dạy cho các con gái các ngươi bài ca vãn; mỗi người hãy dạy cho kẻ lân cận mình khóc than!
20婦女們哪!你們要聽耶和華的話,你們的耳朵要領受他口中的話;要教導你們的女兒舉哀,各人要彼此學習哀歌。
21Vì sự chết đã lên vào cửa sổ chúng ta, đã sấn vào trong cung chúng ta, giết con cái tại ngoài đường, và kẻ trai trẻ giữa chợ.
21因為死亡從窗戶上來,進入我們的堡壘;要從街上剪除孩童,從廣場上剪除年輕人。
22Ngươi hãy bảo rằng: Ðức Giê-hô-va phán như vầy: Thây người ta sẽ ngã xuống như phân đổ đồng ruộng, và như nắm lúa đổ ra sau lưng con gặt; chẳng ai sẽ lượm chúng nó lại!
22你要這樣說(這是耶和華的宣告):“人的屍體橫臥著,像田野上的糞肥,又像遺留在收割者後面的麥穗,無人拾取。”
23Ðức Giê-hô-va phán như vầy: Người khôn chớ khoe sự khôn mình; người mạnh chớ khoe sự mạnh mình; người giàu chớ khoe sự giàu mình.
23甚麼是值得誇口的事耶和華這樣說:“智慧人不可誇耀自己的智慧,勇士不可誇耀自己的勇力,財主不可誇耀自己的財富。
24Nhưng kẻ nào khoe, hãy khoe về trí khôn mình biết ta là Ðức Giê-hô-va, là Ðấng làm ra sự thương xót, chánh trực, và công bình trên đất; vì ta ưa thích những sự ấy, Ðức Giê-hô-va phán vậy.
24誇口的卻要因了解我,認識我而誇口;認識我是耶和華,我在地上施行慈愛、公正、公義;因為我喜悅這些事。”這是耶和華的宣告。
25Ðức Giê-hô-va phán: Nầy, ngày đến, bấy giờ ta sẽ phạt mọi kẻ chịu cắt bì mà lòng chưa cắt bì:
25“看哪!日子快到(這是耶和華的宣告),我必懲罰所有只在身體受過割禮,內心卻未受割禮的人,
26tức là Ê-díp-tô, Giu-đa, Ê-đôm, con cháu Am-môn, Mô-áp, và hết thảy những dân cạo tóc màng tang và ở nơi đồng vắng. Vì mọi dân tộc đều không cắt bì, còn cả nhà Y-sơ-ra-ên chẳng cắt bì trong lòng.
26就是埃及、猶大、以東、亞捫、摩押和所有剃除鬢髮,住在曠野的人;因為列國的人都沒有受過割禮,甚至以色列全家的內心也沒有受過割禮。”