1Ê-li-pha, người Thê-man, bèn đáp rằng:
1以利法第三次發言提幔人以利法回答說:
2Loài người có ích lợi chi cho Ðức Chúa Trời chăng? Người khôn ngoan chỉ ích lợi cho chính mình mình mà thôi.
2“人對 神能有甚麼益處呢?明智的人只能益己。
3Dầu ông công bình, Ðấng Toàn năng có vui chi chăng? tánh hạnh ông trọn vẹn, ấy được ích lợi gì cho Ngài sao?
3你為人公義可討全能者喜悅嗎?你行為完全可有利於他呢?
4Có phải vì Ngài sợ ông nên Ngài trách phạt, Và xét đoán ông chăng?
4他是因你敬畏他而責備你,對你施行審判嗎?
5Sự dữ của ông há chẳng phải lớn sao? Các tội ác ông há không phải vô cùng ư?
5你的罪惡不是很大嗎?你的罪孽不是沒有窮盡嗎?
6Vì ông đã lấy của cầm của anh em mình vô cớ, Và lột quần áo của kẻ bị trần truồng.
6你無緣無故強取兄弟的東西作當頭,剝去衣不蔽體的人的衣服。
7Ông không cho kẻ khát xin nước uống, Chẳng ban cho người đói bánh ăn.
7疲乏的人你沒有給他水喝,飢餓的人你沒有給他飯吃。
8Còn người cường thạnh, đất tất thuộc về người; Ai được nể vì đã ở tại đó.
8有勢力的人就有土地,尊貴的人住在其中。
9Ông có đuổi kẻ góa bụa đi tay không, Bẻ gãy nơi nương nhờ của kẻ mồ côi.
9你叫寡婦空手而去,你折斷孤兒的膀臂。
10Bởi cớ ấy, ông bị bẫy bao vây, Và sự kinh khủng thình lình làm ông rối cực;
10因此有網羅環繞著你,恐懼也忽然使你驚慌。
11Hoặc tối tăm ngăn cản cho ông không thấy, Và nước tràn chìm ngập ông.
11光明變成黑暗,以致你看不見,並且洪水淹沒你。
12Ðức Chúa Trời há chẳng phải cao như các từng trời cao kia sao? Hãy xem chót các ngôi sao: cao biết bao nhiêu!
12 神不是高於諸天嗎?你看看最高的星星,多麼的高啊!
13Còn ông nói: Ðức Chúa Trời biết điều gì? Ngài có thể xét đoán ngang qua tăm tối đen kịch sao?
13你說:‘ 神知道甚麼?他能透過幽暗施行審判嗎?
14Ðám mây mịt mịt che phủ Ngài, nên Ngài chẳng thấy; Ngài bước đi trên bầu các từng trời.
14密雲把他遮蓋,使他不能看見我們;他在天上的圓圈上面走來走去。’
15Ông sẽ giữ theo lối xưa, Mà các kẻ gian ác đã đi sao?
15你要謹守古往的道,就是惡人所行走的嗎?
16Chúng nó bị truất diệt trước kỳ định, Cái nền họ bị dòng nước đánh trôi đi;
16他們未到時候,就被抓去,他們的根基被洪水沖去。
17Chúng nó nói với Ðức Chúa Trời rằng: Chúa hãy lìa khỏi chúng tôi; Lại rằng: Ðấng Toàn năng sẽ làm được gì cho chúng ta?
17他們對 神說:‘離開我們吧!全能者能把我們怎麼樣呢?’
18Dẫu vậy, Ngài có làm cho nhà họ đầy vật tốt: Nguyện các mưu chước kẻ ác hãy cách xa tôi!
18他用美物充滿他們的房屋,惡人的謀算遠離我。
19Người công bình thấy điều đó, và vui mừng; Còn người vô tội sẽ nhạo báng chúng nó, mà rằng:
19義人看見了,就歡喜;無辜的人嘲笑他們,說:
20Kẻ dấy lên cùng chúng tôi quả hẳn bị diệt, Và kẻ sót lại của chúng lửa đã thiêu đốt đi.
20‘我們的對頭必被剪除,他們剝下來的有火吞滅了。’
21Ấy vậy, ông hãy hòa thuận với Ngài. Hãy ở bình an: nhờ đó phước hạnh sẽ giáng cho ông.
21勸約伯悔改,遠離不義你與 神和好,就可以得平安,這樣,福樂就必臨到你。
22Hãy nhận lãnh luật pháp từ nơi miệng của Ngài. Và để các lời Ngài vào lòng của mình.
22你該從他口中領受訓誨,把他的話放在心裡。
23Nếu ông trở lại cùng Ðấng Toàn năng, tất ông sẽ được lập lại. Nếu ông trừ bỏ sự gian ác khỏi trại mình,
23你若歸向全能者,就必得建立;你若使不義遠離你的帳棚,
24Ném bửu vật mình vào bụi đất, Và quăng vàng Ô phia giữa các hòn đá của khe,
24把你的金塊丟在塵土中,把俄斐的金塊丟在河流的石頭間,
25Thì Ðấng Toàn năng sẽ là bửu vật của ông, Ngài sẽ là bạc quí cho ông.
25全能者就必作你的金塊,作你的銀堆,
26Vì bấy giờ, ông sẽ được vui sướng nơi Ðấng Toàn năng, Và được ngước mắt lên cùng Ðức Chúa Trời.
26你就必以全能者為樂,向 神仰起臉來。
27Tôi sẽ cầu khẩn cùng Ngài, Ngài sẽ nghe lời mình, Và ông sẽ trả xong lời khẩn nguyện mình.
27你向他祈求,他就垂聽你,你也要還你的願。
28Nếu ông nhứt định việc gì, việc ấy chắc sẽ được thành; Ánh sáng sẽ chói trên đường lối mình.
28你決定的計劃,他必為你成全,光明必照在你的路上。
29Khi người ta gây cho mình bị hạ xuống, thì ông sẽ nói rằng: Hãy chổi lên! Còn kẻ khiêm nhường Ðức Chúa Trời sẽ cứu rỗi;
29人謙卑的時候,你就說:‘升高吧!’眼中謙卑的他必拯救,
30Ðến đỗi Ngài sẽ giải cứu kẻ có tội; Thật, kẻ ấy sẽ nhờ sự thanh sạch của tay ông mà đước cứu.
30他搭救並非無辜的人;他要因你手中的潔淨得救拔。”