Vietnamese 1934

聖經新譯本

Joel

1

1Nầy là lời Ðức Giê-hô-va phán cùng Giô-ên, con trai của Phê-thu-ên:
1嚴重的蝗災耶和華的話臨到毗土珥的兒子約珥:
2Hỡi kẻ già cả, hãy nghe điều nầy! Các ngươi hết thảy là dân cư trong đất hãy lắng tai! Há có sự gì như vậy đã xảy đến trong ngày các ngươi, hay là trong ngày tổ phụ các ngươi sao?
2老年人哪!你們要聽這話。這地所有的居民啊!你們要留心聽。在你們的日子,或在你們祖先的日子,曾有這樣的事嗎?
3Hãy kể chuyện nầy lại cho con cái các ngươi; con cái các ngươi kể cho con cái chúng nó, con cái chúng nó kể cho dòng dõi nối theo.
3你們要把這事傳與子,子傳與孫,孫傳與後代。
4Cái gì sâu keo còn để lại cào cào ăn; cái gì cào cào còn để lại, sâu lột vỏ ăn; cái gì sâu lột vỏ còn để lại, châu chấu ăn.
4剪蟲剩下的,蝗蟲吃了;蝗蟲剩下的,蝻子吃了;蝻子剩下的,螞蚱吃了。
5Hỡi kẻ say sưa, hãy thức dậy và khóc lóc! Hỡi các ngươi hết thảy là kẻ hay uống rượu, hãy than vãn vì cớ rượu ngọt đã bị chất khỏi miệng các ngươi!
5酒醉的人哪!你們要醒過來;要哀哭!所有嗜酒的人哪!你們都要為甜酒哀號,因為甜酒從你們的口裡斷絕了。
6Vì một dân mạnh và vô số, đã lên nghịch cùng đất ta; răng nó là răng của sư tử, nó có răng hàm của sư tử cái.
6因為有一民族上來侵犯我的國土,他們強大又無數;他們的牙齒像獅子的牙齒,他們有母獅的大牙。
7Nó đã hủy phá cây nho ta và lột vỏ cây vả ta. Nó đã lột tiệt cây ấy và bỏ đi; nhánh nó đã trở nên trắng.
7他們使我的葡萄樹荒涼,折斷了我的無花果樹,把樹皮剝盡,丟在一旁,使枝條露白。
8Ngươi khá than khóc như một người nữ đồng trinh mặc bao gai đặng khóc chồng mình thuở còn trẻ tuổi!
8勸人民哀哭你們要哀號,像少女腰束麻布,為她幼年時許配的丈夫哀號一樣。
9Của lễ chay và lễ quán đã cất khỏi nhà Ðức Giê-hô-va; các thầy tế lễ hầu việc Ðức Giê-hô-va đương ở trong sự tang chế.
9素祭和奠祭都從耶和華的殿裡斷絕了,事奉耶和華的祭司也都悲哀。
10Ðồng ruộng bị phá hoang, và đất đương sầu thảm; vì lúa mì bị hủy hại, dầu mới đã cạn, dầu đã hao tổn.
10田野荒廢,土地淒涼,因為五穀毀壞,新酒乾竭,油也缺乏。
11Hỡi kẻ cày ruộng, hãy hổ thẹn; hỡi kẻ làm vườn nho hãy than khóc, vì cớ lúa mì và mạch nha, vì mùa ngoài đồng đã mất.
11農夫啊!你們要為大麥和小麥羞愧。修理葡萄園的啊!你們要哀號,因為田間的莊稼都破壞了。
12Cây nho khô héo, cây vả hao mòn; cây lựu cũng như cây chà là, cây tần, mọi cây cối ngoài đồng đều khô héo; sự vui vẻ đã khô héo đi khỏi con trai loài người!
12葡萄樹枯乾,無花果樹衰殘;石榴樹、棕樹、蘋果樹,田野所有的樹木都枯乾,因此歡樂從人間消失了。
13Hỡi các thầy tế lễ, hãy nịt lưng và than khóc. Hỡi các ngươi là kẻ làm việc ở bàn thờ, hãy thở than. Hỡi kẻ chức dịch của Ðức Chúa Trời ta, hãy đến mặc áo bao gai mà nằm cả đêm! Vì của lễ chay và lễ quán không được vào trong nhà Ðức Chúa Trời các ngươi!
13呼籲人民禁食禱告祭司啊!你們要腰束麻布,並且痛哭。在祭壇侍候的啊!你們要哀號。事奉我的 神的啊!你們披上麻布進去過夜吧,因為素祭和奠祭,都從你們的 神的殿中止息了。
14Khá định sự kiêng ăn, gọi một hội đồng trọng thể, nhóm các trưởng lão và hết thảy dân cư trong đất lại nơi nhà Giê-hô-va Ðức Chúa Trời các ngươi; và hãy kêu cùng Ðức Giê-hô-va!
14你們要把禁食的日子分別為聖,召開嚴肅會,聚集眾長老和國中所有的居民,到你們的 神耶和華的殿裡,向耶和華呼求。
15Ôi ngày ấy! vì ngày Ðức Giê-hô-va đã gần! Nó đến như một tai vạ thả ra bởi Ðấng Toàn năng.
15哀哉那日!因為耶和華的日子臨近了;那日來到,好像毀滅從全能者臨到一樣。
16Lương thực há chẳng phải đã dứt khỏi trước mặt chúng ta, và sự vui mừng hớn hở há chẳng phải đã dứt khỏi nhà Ðức Chúa Trời chúng ta hay sao?
16糧食不是在我們的眼前斷絕了嗎?歡喜與快樂不是從我們的 神的殿中止息了嗎?
17Hột giống đã teo đi dưới những cục đất nó; kho đụn đã hủy phá, huân lẫm đổ nát, vì lúa mì khô héo.
17穀種在土塊底下朽爛,倉庫荒涼,穀倉破爛被拆毀,因為五穀都枯乾了。
18Kìa, súc vật rên siếc! Kìa, bầy bò bối rối! Ấy là tại chúng nó không có đồng cỏ nữa! Những bầy chiên cũng khốn khổ.
18牲畜發出哀鳴,牛群到處流蕩,因為沒有草場給牠們,羊群也同樣受苦。
19Hỡi Ðức Giê-hô-va, tôi kêu cầu Ngài; vì lửa đã nuốt những đám cỏ nơi đồng vắng, ngọn lửa đã thiêu hết thảy cây cối ngoài đồng!
19耶和華啊!我向你呼求,因為火吞滅了曠野的草場,火燄燒盡了田間所有的樹木。
20Thật, những thú đồng cũng thở giốc cho Ngài, vì các dòng nước đã khô, lửa đã nuốt những đám cỏ nơi đồng vắng.
20田野的走獸也向你發喘,因為溪水都乾涸了,火吞滅了曠野的草場。