1Sáu ngày trước lễ Vượt Qua, Ðức Chúa Jêsus đến thành Bê-tha-ni, nơi La-xa-rơ ở, là người Ngài đã khiến sống lại từ kẻ chết.
1馬利亞用香膏膏主(太26:6~13;可14:3~9;路7:37~39)逾越節前六天,耶穌到了伯大尼,就是拉撒路所住的地方;耶穌曾經使這拉撒路從死人中復活。
2Người ta đãi tiệc Ngài tại đó, và Ma-thê hầu hạ; La-xa-rơ là một người trong đám ngồi đồng bàn với Ngài.
2有人在那裡為耶穌預備了筵席。馬大在那裡侍候,拉撒路也和一些人與耶穌一同吃飯。
3Bấy giờ, Ma-ri lấy một cân dầu cam tùng hương thật, quí giá, xức chơn Ðức Chúa Trời, và lấy tóc mình mà lau; cả nhà thơm nức mùi dầu đó.
3馬利亞拿了半公斤珍貴純正的哪噠香膏,抹耶穌的腳,又用自己的頭髮去擦;屋裡就滿了香膏的香氣。
4Nhưng Giu-đa Ích-ca-ri-ốt, là một môn đồ về sau phản Ngài, nói rằng:
4耶穌的一個門徒,就是那要出賣他的加略人猶大,說:
5Sao không bán dầu thơm đó lấy ba trăm đơ-ni-ê đặng bố thí cho kẻ nghèo?
5“為甚麼不把這香膏賣三百銀幣,賙濟窮人呢?”
6Người nói vậy, chẳng phải là cho kẻ nghèo đâu, song vì người vốn là tay trộm cướp, và giữ túi bạc, trộm lấy của người ta để ở trong.
6他說這話,並不是因為他關懷窮人,而是因為他是個賊,又帶著錢囊,常取其中所存的。
7Ðức Chúa Jêsus đáp rằng: Hãy để mặc người, người đã để dành dầu thơm nầy cho ngày chôn xác ta.
7耶穌就說:“由她吧,這香膏是她留下來為我安葬的日子用的。
8Vì các ngươi thường có kẻ nghèo ở với mình, còn ta, các ngươi không có ta luôn luôn.
8你們常常有窮人跟你們在一起,卻不常有我。”
9Một bọn người Giu-đa nghe Ðức Chúa Jêsus có tại đó, bèn đến, chẳng những vì Ngài thôi, lại cũng để xem La-xa-rơ, là người Ngài đã khiến từ kẻ chết sống lại.
9有一大群猶太人知道耶穌在那裡,就都來了,然而他們不單是為了耶穌的緣故,也是要看看耶穌使他從死人中復活的拉撒路。
10Các thầy tế lễ cả bèn định giết luôn La-xa-rơ nữa,
10於是祭司長想把拉撒路也殺掉,
11vì có nhiều người Giu-đa nhơn cớ người mà chia rẽ họ và tin theo Ðức Chúa Jêsus.
11因為有許多猶太人為了拉撒路的緣故,離開他們,信了耶穌。
12Qua ngày sau, có một đám dân đông đến đặng dự lễ, biết Ðức Chúa Jêsus lên thành Giê-ru-sa-lem,
12騎驢進耶路撒冷(太21:4~9;可11:7~10;路19:35~38)第二天,有一大群上來過節的人,聽見耶穌要來耶路撒冷,
13bèn lấy những lá kè ra đón Ngài, và reo lên rằng: Hô-sa-na! Chúc phước cho Ðấng nhơn danh Chúa mà đến, là Vua của Y-sơ-ra-ên!
13就拿著棕樹枝出去迎接他,歡呼說:“和散那,奉主名來的以色列王,是應當稱頌的!”
14Ðức Chúa Jêsus gặp một con lừa con, bèn lên cỡi, y như lời chép rằng:
14耶穌找到一頭小驢,就騎在上面,正如經上所記的:
15Hỡi con gái thành Si-ôn, chớ sợ chi, nầy, Vua ngươi đến, cỡi trên lừa con của lừa cái.
15“錫安的居民哪,不要懼怕;看哪,你的王來了,他騎著小驢來了。”
16Môn đồ trước vốn không hiểu điều đó; nhưng đến khi Ðức Chúa Jêsus đã được vinh hiển, mới nhớ lại những sự đó đã chép về Ngài, và người ta đã làm thành cho Ngài.
16門徒起初不明白這些事,可是到耶穌得了榮耀以後,他們才想起這些話是指著他說的,並且人們果然向他這樣行了。
17Ðoàn dân ở cùng Ngài, khi Ngài kêu La-xa-rơ ra khỏi mộ và khiến từ kẻ chết sống lại, đều làm chứng về Ngài.
17那些和耶穌在一起,看見他叫拉撒路從墳墓出來,又使他從死人中復活的群眾,都為這事作見證。
18Ấy cũng tại điều đó mà đoàn dân đi đón Ngài, vì có nghe rằng Ngài đã làm phép lạ ấy.
18群眾因為聽見他行了這神蹟,就去迎接他。
19Nhơn đó, người Pha-ri-si nói với nhau rằng: Các ngươi thấy mình chẳng làm nổi chi hết; kìa, cả thiên hạ đều chạy theo người!
19於是法利賽人彼此說:“你們看,你們都是徒勞無功,世人都去跟隨他了!”
20Vả, trong đám đã lên đặng thờ lạy trong kỳ lễ, có mấy người Gờ-réc,
20主被舉起來就吸引萬人上去過節作禮拜的人中,有些是希臘人。
21đến tìm Phi-líp, là người ở thành Bết-sai-đa, thuộc xứ Ga-li-lê, mà xin rằng: Thưa chúa, chúng tôi muốn ra mắt Ðức Chúa Jêsus.
21他們來到加利利的伯賽大人腓力那裡,請求他,說:“先生,我們想見耶穌。”
22Phi-líp đi nói với Anh-rê; rồi Anh-rê với Phi-líp đến thưa cùng Ðức Chúa Jêsus.
22腓力去告訴安得烈,安得烈就和腓力去告訴耶穌。
23Ðức Chúa Jêsus bèn đáp rằng: Giờ đã đến, khi Con người sẽ được vinh hiển.
23耶穌對他們說:“人子得榮耀的時候到了!
24Quả thật, quả thật, ta nói cùng các ngươi, nếu hột giống lúa mì kia, chẳng chết sau khi gieo xuống đất, thì cứ ở một mình; nhưng nếu chết đi, thì kết quả được nhiều.
24我實實在在告訴你們,一粒麥子若不落在地裡死了,仍舊是一粒;如果死了,就結出許多果實來。
25Ai yêu sự sống mình thì sẽ mất đi, ai ghét sự sống mình trong đời nầy thì sẽ giữ lại đến sự sống đời đời.
25愛惜自己生命的,就喪掉生命;在這世上恨惡自己生命的,必會保全生命到永遠。
26Nếu ai hầu việc ta, thì phải theo ta, và ta ở đâu, thì kẻ hầu việc ta cũng sẽ ở đó; nếu ai hầu việc ta, thì Cha ta ắt tôn quí người.
26如果有人服事我,就應當跟從我;我在哪裡,服事我的人也會在哪裡;如果有人服事我,我父必尊重他。
27Hiện nay tâm thần ta bối rối; ta sẽ nói gì? Lạy Cha, xin cứu Con khỏi giờ nầy! nhưng ấy cũng vì sự đó mà Con đến giờ nầy!
27“我現在心裡煩亂,我應該說甚麼呢?說‘父啊,救我脫離這時刻’嗎?然而我正是為了這個緣故來的,要面對這時刻。
28Cha ơi, xin làm sáng danh Cha! Bấy giờ có tiếng từ trên trời phán xuống rằng: Ta đã làm sáng danh rồi, ta còn làm cho sáng danh nữa!
28父啊,願你榮耀你的名!”當時有聲音從天上來,說:“我已經榮耀了我的名,還要再榮耀。”
29Ðoàn dân ở tại đó nghe tiếng thì nói rằng ấy là tiếng sấm; có kẻ khác nói: Một vị thiên sứ nào nói với Ngài.
29站在旁邊的群眾聽見了,就說:“打雷了。”另外有人說:“有天使對他說話。”
30Ðức Chúa Jêsus cất tiếng phán rằng: Ấy chẳng phải vì ta mà tiếng nầy vang ra, nhưng vì các ngươi.
30耶穌說:“這聲音不是為了我,而是為了你們發出的。
31Hiện bây giờ, có sự phán xét thế gian nầy, và hiện nay vua chúa của thế gian nầy phải bị xua đuổi.
31現在是這世界受審判的時候了,現在這世界的王要被趕出去。
32Còn ta, khi ta đã được treo lên khỏi đất, ta sẽ kéo mọi người đến cùng ta.
32我若從地上被舉起來,就要吸引萬人歸向我。”
33Ngài phán vậy để chỉ mình phải chết cách nào.
33他說這話,是指著自己將要怎樣死說的。
34Ðoàn dân thưa rằng: Chúng tôi có họ trong luật pháp rằng Ðấng Christ còn đời đời, vậy sao thầy nói Con người phải bị treo lên? Con người đó là ai?
34於是群眾對他說:“我們從律法上知道基督是永遠常存的,你怎麼說‘人子必須被舉起來’呢?這人子是誰呢?”
35Ðức Chúa Jêsus bèn đáp rằng: Sự sáng còn ở giữa các ngươi ít lâu; hãy đi trong khi các ngươi còn có sự sáng, e rằng sự tối tăm đến thình lình cùng các ngươi chăng; kẻ đi trong nơi tối tăm thì chẳng biết mình đi đâu.
35耶穌說:“光在你們中間的時間不多了。你們應當趁著有光的時候行走,免得黑暗追上你們。在黑暗中行走的人,不知道往哪裡去。
36Các ngươi đương có sự sáng, hãy tin sự sáng, hầu cho trở nên con cái của sự sáng. Ðức Chúa Jêsus phán như vậy, rồi đi, và ẩn mình cách xa họ.
36你們應當趁著有光的時候信從這光,使你們成為光明的兒女。”耶穌說完了這些話,就離開他們隱藏起來。
37Vả, dẫu Ngài đã làm bấy nhiêu phép lạ trước mặt chúng, họ cũng không tin Ngài,
37主的道要審判不信的人耶穌在他們面前行了許多神蹟,但是他們仍然不信他。
38để được ứng nghiệm lời nầy của đấng tiên tri Ê-sai: Lạy Chúa, ai đã tin lời giảng chúng tôi, Và cánh tay Chúa đã tỏ ra cho ai?
38這是要應驗以賽亞先知所說的話:“主啊,我們所傳的,有誰信呢?主的膀臂向誰顯露呢?”
39Vả lại, chúng không thể tin, vì Ê-sai lại có nói rằng:
39他們不能相信,因為以賽亞又說:
40Ngài đã khiến mắt họ mù, lòng họ cứng, Hầu cho mắt chẳng thấy, lòng chẳng hiểu, Không tự hối cải, Và ta chẳng chữa lành cho.
40“ 神使他們瞎了眼,硬了心,免得他們眼睛看見,心裡明白而回轉過來;我就醫好他們。”
41Ê-sai nói điều đó, khi thấy sự vinh hiển của Ngài và nói về Ngài.
41以賽亞說這些話,是因為看見了他的榮耀,就指著他說的。
42Nhưng, trong hàng quan trưởng cũng có nhiều người tin Ðức Chúa Jêsus; song vì cớ người Pha-ri-si, nên không xưng Ngài ra, sợ bị đuổi khỏi nhà hội chăng.
42雖然這樣,官長當中也有許多人信了耶穌。但是因為法利賽人的緣故,他們不敢公開承認,免得被趕出會堂;
43Vì họ chuộng danh vọng bởi người ta đến hơn là danh vọng bởi Ðức Chúa Trời đến.
43因為他們愛人的榮耀,過於愛 神的榮耀。
44Tuy vậy, Ðức Chúa Jêsus cất tiếng phán rằng: Ai tin ta, chẳng phải tin ta, nhưng tin Ðấng đã sai ta đến.
44耶穌大聲說:“信我的,不單是信我,也是信那差我來的。
45Còn ai thấy ta, là thấy Ðấng đã sai ta đến.
45看見我的,就是看見那差我來的。
46Ta là sự sáng đã đến thế gian, để ai tin ta, chẳng ở nơi tối tăm nữa.
46我是光,我到世上來,叫所有信我的不住在黑暗裡。
47Lại nếu kẻ nào nghe lời ta mà không vâng giữ ấy chẳng phải ta xét đoán kẻ đó; vì ta đến chẳng để xét đoán thế gian, nhưng để cứu chuộc.
47人若聽見我的話卻不遵守的,我不審判他,因為我來不是要審判世人,而是要拯救世人。
48Người nào bỏ ta ra và không nhận lãnh lời ta, đã có kẻ xét đoán rồi; lời ta đã rao giảng, chính lời đó sẽ xét đoán họ nơi ngày sau cùng.
48棄絕我又不接受我的話的人,自有審判他的。我所講的道在末日要定他的罪;
49Bởi ta chẳng nói theo ý riêng ta; nhưng Cha sai ta đến, đã truyền lịnh cho ta phải nói điều chi và phải nói thể nào.
49因為我沒有憑著自己說話,而是差我來的父給了我命令,要我說甚麼,講甚麼。
50Ta biết mạng lịnh Cha, ấy là sự sống đời đời. Vậy, những điều ta nói, thì nói theo như Cha ta đã dặn.
50我知道他的命令就是永生。所以,我所講的,正是父吩咐我要我講的。”