Vietnamese 1934

聖經新譯本

John

18

1Sau khi phán những điều ấy, Ðức Chúa Jêsus đi với môn đồ mình sang bên kia khe Xết-rôn; tại đó có một cái vườn, Ngài bèn vào, môn đồ cũng vậy.
1耶穌被捕(太26:47~56;可14:43~50;路22:47~53)耶穌說完了這些話,就和門徒出去,過了汲淪溪。在那裡有一個園子,耶穌和門徒進去了。
2Vả, Giu-đa là kẻ phản Ngài, cũng biết chỗ nầy, vì Ðức Chúa Jêsus thường cùng môn đồ nhóm họp tại đó.
2出賣耶穌的猶大也知道那地方,因為耶穌和門徒常常在那裡聚集。
3Vậy, Giu-đa lãnh một cơ binh cùng những kẻ bởi các thầy tế lễ cả và người Pha-ri-si sai đến, cầm đèn đuốc khí giới vào nơi đó.
3那時,猶大帶著一隊兵,還有祭司長和法利賽人的差役,拿著燈籠、火把、武器,來到園子裡。
4Ðức Chúa Jêsus biết mọi điều sẽ xảy đến cho mình, bèn bước tới mà hỏi rằng: Các ngươi tìm ai?
4耶穌知道快要臨到他身上的一切事,就出來對他們說:“你們找誰?”
5Chúng trả lời rằng: Tìm Jêsus người Na-xa-rét. Ðức Chúa Jêsus phán rằng: Chính ta đây! Giu-đa là kẻ phản Ngài cũng đứng đó với họ.
5他們回答:“拿撒勒人耶穌!”耶穌說:“我就是。”出賣耶穌的猶大和他們站在那裡。
6Vừa khi Ðức Chúa Jêsus phán: Chính ta đây, chúng bèn thối lui và té xuống đất.
6耶穌一說“我就是”,他們就往後退,倒在地上。
7Ngài lại hỏi một lần nữa: Các ngươi tìm ai? Chúng trả lời rằng: Tìm Jêsus người Na-xa-rét.
7他再問他們:“你們找誰?”他們說:“拿撒勒人耶穌!”
8Ðức Chúa Jêsus lại phán: Ta đã nói với các ngươi rằng chính ta đây; vậy nếu các ngươi tìm bắt ta, thì hãy để cho những kẻ nầy đi.
8耶穌回答:“我已經告訴你們,我就是了。如果你們來找我,就讓這些人走吧。”
9Ấy để được ứng nghiệm lời Ngài đã phán: Con chẳng làm mất một người nào trong những kẻ mà Cha đã giao cho Con.
9這應驗了耶穌說過的話:“你賜給我的人,我一個也沒有失落。”
10Bấy giờ, Si-môn Phi -e-rơ có một thanh gươm, bèn rút ra, đánh đầy tớ của thầy cả thượng phẩm, chém đứt tai bên hữu. Ðầy tớ đó tên là Man-chu.
10西門.彼得帶著一把刀,就拔出來,向大祭司的僕人馬勒古砍去,削掉他的右耳。
11Nhưng Ðức Chúa Jêsus phán cùng Phi -e-rơ rằng: Hãy nạp gươm ngươi vào vỏ; ta há chẳng uống chén mà Cha đã ban cho ta uống sao?
11耶穌對彼得說:“把刀收入鞘裡去!父給我的杯,我怎能不喝呢?”
12Bấy giờ, cả cơ binh, người quản cơ và những kẻ sai của dân Giu-đa bắt Ðức Chúa Jêsus trói lại.
12大祭司審問耶穌(太26:57)於是那一隊兵和千夫長,以及猶太人的差役拿住耶穌,把他綁起來,
13Trước hết chúng giải Ngài đến An-ne; vì người nầy là ông gia Cai-phe làm thầy cả thượng phẩm đương niên.
13先帶到亞那面前。亞那是當年的大祭司該亞法的岳父。
14Vả, Cai-phe là người đã bàn với dân Giu-đa rằng: Thà một người chết vì dân thì ích hơn.
14該亞法就是從前向猶太人提議說“一個人代替人民死,這是有益的”那個人。
15Si-môn Phi -e-rơ với một môn đồ khác theo sau Ðức Chúa Jêsus. Môn đồ đó có quen với thầy cả thượng phẩm, nên vào với Ðức Chúa Jêsus trong sân thầy cả thượng phẩm.
15彼得首次不認主(太26:69~70;可14:66~68;路22:55~57)西門.彼得和另一個門徒跟著耶穌;那門徒是大祭司認識的。他跟耶穌一起進了大祭司的院子,
16Song Phi -e-rơ đứng ngoài, gần bên cửa, Môn đồ kia, tức là người quen với thầy cả thượng phẩm, đi ra nói cùng người đờn bà canh cửa, rồi đem Phi -e-rơ vào.
16彼得卻站在門外。大祭司所認識的那門徒出來,對看門的婢女說了一聲,就帶了彼得進去。
17Bấy giờ, con đòi đó, tức là người canh cửa, nói cùng Phi -e-rơ rằng: Còn ngươi, cũng là môn đồ của người đó, phải chăng? Người trả lời rằng: Ta chẳng phải.
17那看門的婢女對彼得說:“你不也是這個人的門徒嗎?”他說:“我不是。”
18Các đầy tớ và kẻ sai vì trời lạnh nhúm một đống lửa, rồi đứng gần một bên mà sưởi. Phi -e-rơ đứng với họ, và cũng sưởi.
18因為天氣寒冷,僕人和差役就生了炭火,站著取暖;彼得也和他們站在一起取暖。
19Vậy, thầy cả thượng phẩm gạn hỏi Ðức Chúa Jêsus về môn đồ Ngài và đạo giáo Ngài.
19公議會審問耶穌(太26:59~68;可14:55~65;路22:63~71)那時,大祭司查問耶穌有關他的門徒和他的教訓的事。
20Ðức Chúa Jêsus đáp rằng: Ta từng nói rõ ràng cùng thiên hạ; ta thường dạy dỗ trong nhà hội và đền thờ, là nơi hết thảy dân Giu-đa nhóm lại, chớ ta chẳng từng nói kín giấu điều gì.
20耶穌對大祭司說:“我向來對世人講話都是公開的,我常常在會堂和聖殿裡,就是在所有猶太人聚集的地方教導人,暗地裡我並沒有講甚麼。
21Cớ sao ngươi gạn hỏi ta? Hãy hỏi những kẻ đã nghe ta nói điều chi với họ; những kẻ đó biết điều ta đã nói.
21你為甚麼查問我呢?問問那些聽過我講話的人吧,他們知道我講過甚麼。”
22Ngài đương phán như vậy, có một người trong những kẻ sai có mặt tại đó, cho Ngài một vả, mà rằng: Ngươi dám đối đáp cùng thầy cả thượng phẩm dường ấy sao?
22耶穌說了這些話,站在旁邊的一個差役,就打他一巴掌,說:“你竟敢這樣回答大祭司嗎?”
23Ðức Chúa Jêsus đáp rằng: Ví thử ta nói quấy, hãy chỉ chỗ quấy cho ta xem; nhược bằng ta nói phải, làm sao ngươi đánh ta?
23耶穌對他說:“如果我講錯了,你可以指證錯在哪裡;如果我講對了,你為甚麼打我呢?”
24An-ne bèn sai giải Ðức Chúa Jêsus vẫn bị trói đến Cai-phe là thầy cả thượng phẩm.
24亞那仍然綁著耶穌,把他押到大祭司該亞法那裡去。
25Vả lại, Si-môn Phi -e-rơ đương đứng sưởi đằng kia, thì có kẻ hỏi người rằng: Còn ngươi, ngươi cũng là môn đồ người phải không? Người chối đi mà trả lời rằng: Ta không phải.
25彼得再三不認主(太26:71~75;可14:69~72;路22:58~62)西門.彼得仍然站在火旁取暖。有人對他說:“你不也是他的門徒嗎?”彼得否認說:“我不是。”
26Một người đầy tớ của thầy cả thượng phẩm, bà con với người mà Phi -e-rơ chém đứt tai, nói rằng: Ta há chẳng từng thấy người ở trong vườn với người sao?
26有一個大祭司的僕人,就是彼得削掉耳朵的那個人的親戚,說:“我不是看見你跟他在園子裡嗎?”
27Phi -e-rơ lại chối một lần nữa; tức thì gà gáy.
27彼得又否認,立刻雞就叫了。
28Kế đó, chúng điệu Ðức Chúa Jêsus từ nhà Cai-phe đến trường án; bấy giờ đương sớm mai. Nhưng chính mình chúng không vào nơi trường án, cho khỏi bị ô uế, và cho được ăn lễ Vượt Qua.
28耶穌被押交彼拉多(太27:11~18;可15:2~5;路23:2~3)清早的時候,猶太人把耶穌從該亞法那裡押往總督的官邸。他們自己沒有進到官邸裡去,恐怕沾染了污穢,不能吃逾越節的晚餐。
29Vậy, Phi-lát bước ra, đi đến cùng chúng mà hỏi rằng: Các ngươi kiện người nầy về khoản gì?
29於是彼拉多走到外面見他們,說:“你們控告這個人甚麼呢?”
30Thưa rằng: Ví chẳng phải là tay gian ác, chúng tôi không nộp cho quan.
30他們回答:“如果這個人沒有作惡,我們就不會把他交給你。”
31Phi-lát bèn truyền cho chúng rằng: Các ngươi hãy tự bắt lấy người, và xử theo luật mình. Người Giu-đa thưa rằng: Chúng tôi chẳng có phép giết ai cả.
31彼拉多對他們說:“你們自己把他帶去,按著你們的律法審問他吧。”猶太人說:“我們沒有權去判人死罪。”
32Ấy là cho được ứng nghiệm lời Ðức Chúa Jêsus đã phán, để chỉ về mình phải chết cách nào.
32這就應驗了耶穌預先說到自己將要怎樣死的那句話。
33Phi-lát bèn vào trường án, truyền đem Ðức Chúa Jêsus đến, mà hỏi rằng: Chính ngươi là Vua dân Giu-đa phải chăng?
33彼拉多又進了官邸,把耶穌叫來,問他說:“你是猶太人的王嗎?”
34Ðức Chúa Jêsus đáp rằng: Ngươi nói điều đó tự ý mình, hay là có người đã nói điều đó với ngươi về ta?
34耶穌回答:“這話是你自己說的,還是別人對你說到我的呢?”
35Phi-lát trả lời rằng: Nào có phải ta là người Giu-đa đâu? Dân ngươi cùng mấy thầy tế lễ cả đã nộp ngươi cho ta; vậy ngươi đã làm điều gì?
35彼拉多說:“難道我是猶太人嗎?你本國的人和祭司長把你交給我,你究竟作了甚麼事?”
36Ðức Chúa Jêsus đáp lại rằng: Nước của ta chẳng phải thuộc về thế gian nầy. Ví bằng nước ta thuộc về thế gian nầy, thì tôi tớ của ta sẽ đánh trận, đặng ta khỏi phải nộp cho dân Giu-đa; nhưng hiện nay nước ta chẳng thuộc về hạ giới.
36耶穌回答:“我的國不屬於這世界;如果我的國屬於這世界,我的臣僕就要作戰,使我不至被交給猶太人。不過,我的國不是這世上的。”
37Phi-lát bèn nói rằng: Thế thì ngươi là vua sao? Ðức Chúa Jêsus đáp rằng: Thật như lời, ta là vua. Nầy, vì sao ta đã sanh và vì sao ta đã giáng thế: ấy là để làm chứng cho lẽ thật. Hễ ai thuộc về lẽ thật thì nghe lấy tiếng ta.
37於是彼拉多問他:“那麼,你是王嗎?”耶穌說:“我是王,這是你說的。我要為真理作見證,我為此而生,也為此來到世上。凡是屬於真理的人,都聽我的聲音。”
38Phi-lát hỏi rằng: Lẽ thật là cái gì? Khi người đã hỏi vậy rồi lại đi ra đến cùng dân Giu-đa, mà rằng: Ta chẳng thấy người có tội lỗi gì cả.
38彼拉多問他:“真理是甚麼?”彼拉多說了這話,又出來見猶太人,對他們說:“我查不出他有甚麼罪。
39Nhưng các ngươi có lệ thường, hễ đến ngày lễ Vượt Qua, thì ta tha cho các ngươi một tên tù, vậy các ngươi có muốn ta tha Vua dân Giu-đa cho chăng?
39彼拉多判耶穌釘十字架(太27:20~23、27~31;可15:6~11、16~20;路23:4、13~19)“你們有個慣例,每逢逾越節,要我給你們釋放一個囚犯。你們願意我給你們釋放這個猶太人的王嗎?”
40Chúng bèn kêu lên nữa rằng: Ðừng tha nó, nhưng tha Ba-ra-ba! Vả, Ba-ra-ba là một kẻ trộm cướp.
40他們又喊叫說:“不要他!要巴拉巴!”這巴拉巴是個強盜。