Vietnamese 1934

聖經新譯本

John

20

1Ngày thứ nhứt trong tuần lễ, lúc rạng đông, trời còn mờ mờ, Ma-ri Ma-đơ-len tới mộ, thấy hòn đá lấp cửa mộ đã dời đi.
1耶穌復活(太28:1~8;可16:1~8;路24:1~10)禮拜日清早,天還沒有亮的時候,抹大拉的馬利亞來到墓旁,看見石頭已經從墳墓移開了。
2Vậy, người chạy tìm Si-môn Phi -e-rơ và môn đồ khác, là người Ðức Chúa Jêsus yêu, mà nói rằng: Người ta đã dời Chúa khỏi mộ, chẳng hay để Ngài ở tại đâu.
2她就跑去見西門.彼得,和耶穌所愛的那個門徒,對他們說:“有人把主從墳墓裡搬走了,我們不知道他們把他放在哪裡。”
3Phi -e-rơ với môn đồ khác bèn bước ra, đi đến mồ.
3彼得和那門徒就動身,到墳墓那裡去。
4Cả hai đều chạy, nhưng môn đồ kia chạy mau hơn Phi -e-rơ, và đến mồ trước.
4兩個人一齊跑,那門徒比彼得跑得快,先到了墳墓,
5Người cúi xuống, thấy vải bỏ dưới đất; nhưng không vào.
5屈身向裡面觀看,看見細麻布還在那裡,但他卻沒有進去。
6Si-môn Phi -e-rơ theo đến, vào trong mộ, thấy vải bỏ dưới đất,
6西門.彼得隨後也到了;他進入墳墓,看見細麻布還放在那裡,
7và cái khăn liệm trùm đầu Ðức Chúa Jêsus chẳng cùng một chỗ với vải, nhưng cuốn lại để riêng ra một nơi khác.
7也看見耶穌的裹頭巾,沒有和細麻布放在一起,而是捲著放在一邊。
8Bấy giờ, môn đồ kia đã đến mộ trước, cũng bước vào, thì thấy và tin.
8那時,先到墳墓的那門徒也進去,他看見,就信了。
9Vì chưng hai người chưa hiểu lời Kinh Thánh rằng Ðức Chúa Jêsus phải từ kẻ chết sống lại.
9他們還不明白經上所說“他必須從死人中復活”這句話的意思。
10Ðoạn, hai môn đồ trở về nhà mình.
10於是兩個門徒就回家去了。
11Song Ma-ri đứng bên ngoài, gần mộ, mà khóc. Người vừa khóc, vừa cúi xuống dòm trong mộ,
11向抹大拉的馬利亞顯現(太28:9~10;可16:9~11)馬利亞站在墳墓外面哭泣。她哭的時候,屈身往裡面觀看,
12thấy hai vị thiên sứ mặc áo trắng, một vị ngồi đằng đầu, một vị ngồi đằng chơn, chỗ xác Ðức Chúa Jêsus đã nằm.
12看見兩個身穿白衣的天使,坐在安放耶穌身體的地方,一個在頭那邊,一個在腳那邊。
13Hai thiên sứ hỏi: Hỡi đờn bà kia, sao ngươi khóc? Người thưa rằng: Vì người ta đã dời Chúa tôi đi, không biết để Ngài ở đâu.
13天使問她:“婦人,你為甚麼哭?”她說:“有人把我的主搬走了,我不知道他們把他放在哪裡。”
14Vừa nói xong người xây lại thấy Ðức Chúa Jêsus tại đó; nhưng chẳng biết ấy là Ðức Chúa Jêsus.
14馬利亞說了這話,就轉過身來,看見耶穌站在那裡,卻不知道他就是耶穌。
15Ðức Chúa Jêsus hỏi người rằng: Hỡi đờn bà kia, sao ngươi khóc? Ngươi tìm ai? Người ngỡ rằng đó là kẻ làm vườn bèn nói rằng: Hỡi chúa, ví thật ngươi là kẻ đã đem Ngài đi, xin nói cho ta biết ngươi để Ngài đâu, thì ta sẽ đến mà lấy.
15耶穌對她說:“婦人,你為甚麼哭?你找誰呢?”馬利亞以為耶穌是園丁,就對他說:“先生,如果是你把他挪去了,請告訴我你把他放在甚麼地方,我好去搬回來。”
16Ðức Chúa Trời phán rằng: Hỡi Ma-ri, Ma-ri bèn xây lại, lấy tiếng Hê-bơ-rơ mà thưa rằng: Ra-bu-ni (nghĩa là thầy)!
16耶穌對她說:“馬利亞!”她轉過身來,用希伯來話對他說:“拉波尼!”(就是“老師”的意思。)
17Ðức Chúa Jêsus phán rằng: Chớ rờ đến ta; vì ta chưa lên cùng Cha! Nhưng hãy đi đến cùng anh em ta, nói rằng ta lên cùng Cha ta và Cha các ngươi, cùng Ðức Chúa Trời ta và Ðức Chúa Trời các ngươi.
17耶穌說:“你不要拉住我,因為我還沒有上去見父。你要到我的弟兄們那裡去,告訴他們我要上去見我的父,也是你們的父;見我的 神,也是你們的 神。”
18Ma-ri Ma-đơ-len đi rao bảo cho môn đồ rằng mình đã thấy Chúa, và Ngài đã phán cùng mình những điều đó.
18抹大拉的馬利亞就去,向門徒報信說:“我已經看見主了!”她又把主對她所說的話告訴他們。
19Buổi chiều nội ngày đó, là ngày thứ nhứt trong tuần lễ, những cửa nơi các môn đồ ở đều đương đóng lại, vì sự dân Giu-đa, Ðức Chúa Jêsus đến đứng chính giữa các môn đồ mà phán rằng: Bình an cho các ngươi!
19向門徒顯現(太28:16~20;可16:14~18;路24:36~49)禮拜日黃昏的時候,門徒聚在一起,因為怕猶太人,就把門戶都關上。耶穌來了,站在他們中間,說:“願你們平安。”
20Nói đoạn, Ngài giơ tay và sườn mình cho môn đồ xem. Các môn đồ vừa thấy Chúa thì đầy sự mừng rỡ.
20說了這話,就把手和肋旁給他們看。門徒看見主,就歡喜了。
21Ngài lại phán cùng môn đồ rằng: Bình an cho các ngươi! Cha đã sai ta thể nào, ta cũng sai các ngươi thể ấy.
21耶穌又對他們說:“願你們平安。父怎樣差遣了我,我也怎樣差遣你們。”
22Khi Ngài phán điều đó rồi, thì hà hơi trên môn đồ mà rằng: Hãy nhận lãnh Ðức Thánh Linh.
22說了這話,就向他們吹一口氣,說:“你們領受聖靈吧!
23Kẻ nào mà các ngươi tha tội cho, thì tội sẽ được tha; còn kẻ nào các ngươi cầm tội lại, thì sẽ bị cầm cho kẻ đó.
23你們赦免誰的罪,誰的罪就得赦免;你們不赦免誰的罪,誰的罪就不得赦免。”
24Vả, lúc Ðức Chúa Jêsus đến, thì Thô-ma, tức Ði-đim, là một người trong mười hai sứ đồ, không có ở đó với các môn đồ.
24耶穌向疑惑的多馬顯現十二個門徒中,有一個稱為“雙生子”的多馬。耶穌來的時候,他沒有和門徒在一起。
25Các môn đồ khác nói với người rằng: Chúng ta đã thấy Chúa. Nhưng người trả lời rằng: Nếu ta không thấy dấu đinh trong bàn tay Ngài, nếu ta không đặt ngón tay vào chỗ dấu đinh, và nếu ta không đặt bàn tay nơi sườn Ngài, thì ta không tin.
25其他的門徒對他說:“我們已經見過主了。”多馬對他們說:“除非我親眼看見他手上的釘痕,用我的指頭探入那釘痕,又用我的手探入他的肋旁,我決不相信。”
26Cách tám ngày, các môn đồ lại nhóm nhau trong nhà, có Thô-ma ở với. Khi cửa đương đóng, Ðức Chúa Jêsus đến, đứng chính giữa môn đồ mà phán rằng: Bình an cho các ngươi!
26過了八天,門徒又在屋子裡,多馬也和他們在一起。門戶都關上了。耶穌來了,站在他們中間,說:“願你們平安。”
27Ðoạn, Ngài phán cùng Thô-ma rằng: Hãy đặt ngón tay ngươi vào đây, và xem bàn tay ta; cũng hãy giơ bàn tay ngươi ra và đặt vào sườn ta, chớ cứng lòng, song hãy tin!
27然後對多馬說:“把你的指頭放在這裡,看看我的手吧!伸出你的手來,探探我的肋旁!不要疑惑,只要信!”
28Thô-ma thưa rằng: Lạy Chúa tôi và Ðức Chúa Trời tôi!
28多馬對他說:“我的主!我的 神!”
29Ðức Chúa Jêsus phán: Vì ngươi đã thấy ta, nên ngươi tin. Phước cho những kẻ chẳng từng thấy mà đã tin vậy!
29耶穌說:“你因為看見我才信嗎?那些沒有看見就信的人,是有福的。”
30Ðức Chúa Jêsus đã làm trước mặt môn đồ Ngài nhiều phép lạ khác nữa, mà không chép trong sách nầy.
30本書是要人信耶穌得生命耶穌在門徒面前還行了許多別的神蹟,沒有記在這書上。
31Nhưng các việc nầy đã chép, để cho các ngươi tin rằng Ðức Chúa Jêsus là Ðấng Christ, tức là Con Ðức Chúa Trời, và để khi các ngươi tin, thì nhờ danh Ngài mà được sự sống.
31但把這些事記下來,是要你們信耶穌是基督,是 神的兒子,並且使你們信了,可以因他的名得生命。