Vietnamese 1934

聖經新譯本

Jonah

3

1Lại có lời Ðức Giê-hô-va phán cùng Giô-na lần thứ hai mà rằng:
1約拿遵命耶和華的話再次臨到約拿,說:
2Ngươi khá chờ dậy! Hãy đi đến thành lớn Ni-ni-ve, và rao cho nó lời ta đã dạy cho ngươi.
2“起來!到尼尼微大城去,向其中的居民宣告我所吩咐你的話。”
3Vậy Giô-na chờ dậy và đi đến Ni-ni-ve, theo lịnh của Ðức Giê-hô-va. Vả, Ni-ni-ve là một thành rất lớn, đi mất ba ngày đường.
3約拿就動身,照耶和華的話往尼尼微去了,這尼尼微是一座極大的城(“是一座極大的城”或譯:“在 神面前是一座大城”),要三天才能走完。
4Giô-na khởi đầu vào trong thành đi một ngày, thì rao giảng và nói rằng: Còn bốn mươi ngày nữa, Ni-ni-ve sẽ bị đổ xuống!
4尼尼微人悔改得救約拿進城,走了一天,就宣告說:“再過四十天,尼尼微就要毀滅了。”
5Dân thành Ni-ni-ve tin Ðức Chúa Trời. Họ rao ra sự kiêng ăn và mặc bao gai, từ những người rất lớn trong đám họ cho đến những kẻ rất nhỏ.
5尼尼微人信了(“信了”或譯:“信服”) 神,就宣告禁食,從大到小,都穿上麻衣。
6Tin ấy đồn đến vua Ni-ni-ve, vua đứng dậy khỏi ngai, lột áo bào mình ra, quấn bao gai và ngồi trong tro.
6這事傳到尼尼微王那裡,他就起來,離開寶座,脫去王袍,披上麻衣,坐在爐灰中。
7Ðoạn vua truyền lịnh nầy ra trong thành Ni-ni-ve, như là lời dụ của vua cùng của các kẻ tôn trưởng: Không luận người ta hay là thú vật, không luận bầy bò hay bầy chiên, đều chớ nếm chi hết. Không được để cho nó ăn, cũng không uống nước;
7他又傳諭全尼尼微,說:“王和大臣有令:‘人、畜、牛、羊,都不准嘗甚麼,不准吃,也不准喝。
8nhưng người ta và thú vật đều phải quấn bao gai. Mọi người khá ra sức kêu cùng Ðức Chúa Trời; phải, ai nấy khá bỏ đường lối xấu mình và việc hung dữ của tay mình.
8不論人畜,都要披上麻衣;各人要懇切呼求 神,悔改,離開惡行,摒棄手中的強暴。
9Ai biết rằng hoặc Ðức Chúa Trời sẽ không xây lại và ăn năn, xây khỏi cơn nóng giận mình, hầu cho chúng ta khỏi chết, hay sao?
9或者 神回心轉意,不發烈怒,使我們不致滅亡。’”
10Bấy giờ Ðức Chúa Trời thấy việc họ làm đều đã xây bỏ đường lối xấu của mình; Ðức Chúa Trời bèn ăn năn sự họa mà Ngài đã phán sẽ làm cho họ, và Ngài không làm sự đó.
10 神看見他們所作的,就是悔改離開惡行, 神就轉意,不把所說的災禍降在他們身上了。