Vietnamese 1934

聖經新譯本

Joshua

20

1Ðức Giê-hô-va phán cùng Giô-suê rằng:
1避難城(參民35:9~28;申19:1~13)耶和華對約書亞說:
2Hãy truyền cho dân Y-sơ-ra-ên mà rắng: Hãy lập các thành ẩn náu, mà ta đã cậy Môi-se phán cùng các ngươi,
2“你要告訴以色列人:‘你們要照著我藉著摩西命令你們的,為自己設立避難城,
3hầu cho kẻ sát nhơn vì bất ý giết ai có thế trốn đó được; các thành ấy dùng cho các ngươi ẩn náu khỏi kẻ báo thù huyết.
3好使那出於錯誤、並非蓄意殺人的,可以逃到那裡去;這些城要成為你們逃避報血仇的人的避難所。
4Kẻ sát nhơn sẽ chạy trốn đến một của các thành này, đứng nơi cửa thành, thuật sự tình cho các trưởng lão của thành ấy nghe. Các trưởng lão sẽ tiếp dẫn người vào trong thành, chỉ định cho một chỗ ở tại giữa mình.
4那殺人的要逃到這些城中的一座,站在城門口,把自己的事情向城中的眾長老述說,長老就要把他接入城中,到他們那裡,並要給他地方,使他可以住在他們中間。
5Nếu kẻ báo thù huyết đuổi theo, các trưởng lão chớ nộp kẻ sát nhơn vào tay người; vì kẻ ấy giết người lân cận mình, không có ý muốn, và trước khi vốn không ghét người.
5如果報血仇的人追趕他,長老不可把他交在報血仇的人手裡,因為他並非蓄意殺人,他以前與他並沒有仇恨。
6Người phải ở trong thành ấy cho đến chừng chịu đoán xét trước mặt hội chúng, cho đến chừng thầy tế kễ thượng phẩm đương chức qua đời. Kế đó, kẻ sát nhơn sẽ trở về vào thành và nhà mình, tức là thành mà mình đã trốn khỏi.
6那殺人的要住在那城裡,直到他站在會眾面前受審;等到當時的大祭司死了,才可以回到本城本家,回到他逃出來的城那裡。’”
7Vậy, dân Y-sơ-ra-ên để riêng ra Kê-đe ở Ga-li-lê tại trên núi Ép-ra-im, và Ki-ri-át-a-ra-ba, tức là Hếp-rôn, ở trên núi Giu-đa.
7於是以色列人在拿弗他利山地,把加利利的基低斯分別出來;在以法蓮山地,把示劍分別出來;在猶大山地,把基列.亞巴分別出來,基列.亞巴就是希伯崙;
8Bên kia sông Giô-đanh, phía đông thành Giê-ri-cô, trong chi phái Ru-bên, họ chỉ định Bết-se ở trong đồng bằng tại sa mạc; trong chi phái Gát, Ra-mốt tại xứ Ga-la-át; và trong chi phái Ma-na-se, Gô-lan ở xứ Ba-san.
8又在約旦河東,耶利哥的東面,從流本支派中,指定在曠野平原上的比悉;從迦得支派中,指定在基列的拉末;從瑪拿西支派中,指定在巴珊的哥蘭。
9Ðó là các thành chỉ định cho hết thảy dân Y-sơ-ra-ên, và cho khách lạ kiều ngụ trong đó; để người nào vô ý giết ai, có thể ẩn núp tại đó được, hầu cho không bị tay kẻ báo thù huyết giết chết, cho đến khi ứng hầu trước mặt hội chúng.
9這些都是為所有的以色列人,和在他們中間寄居的外族人所指定的城,讓誤殺人的可以逃到那裡,不致死在報血仇的人手裡,直到他站在會眾面前受審為止。