Vietnamese 1934

聖經新譯本

Lamentations

1

1Thành nầy xưa vốn đông dân lắm, kìa nay ngồi một mình! Xưa vốn làm lớn giữa các dân, nay như đờn bà góa! Xưa vốn làm nữ chủ các quận, nay phải nộp thuế khóa!
1哀歎錫安的遭遇從前人煙稠密的城中,現在怎麼竟然孤獨地坐在那裡。從前在列國中為大的,現在怎麼竟然像個寡婦。從前在眾省分中為王后的,現在怎麼竟然成了奴隸。
2Nó khóc nức nở ban đêm, nước mắt tràn đôi má. Mọi kẻ yêu mến nó, chẳng ai yên ủi nó. Bạn bè nó phản nó, đều trở nên nghịch thù.
2她在夜間痛哭,淚流滿面。在她所有親愛的人中,沒有一個安慰她的。她所有的朋友都以詭詐待她,都成了她的仇敵。
3Giu-đa đi làm phu tù, vì chịu nạn cùng chịu sai dịch nặng nề. Ở đậu giữa các dân, chẳng được chút nghỉ ngơi. Những kẻ bắt bớ đuổi theo nó, theo kịp nó nơi eo hẹp.
3猶大受盡痛苦,飽經勞役,更遭流徙異地。她住在列國中,找不著安居之所。在困境之中,追趕她的人把她追上了。
4Các đường lối Si-ôn đương thảm sầu, vì chẳng ai đến dự kỳ lễ trọng thể nữa. Mọi cửa thành hoang vu; các thầy tế lễ thở than; Các gái đồng trinh nó bị khốn nạn, chính nó phải chịu cay đắng.
4通往錫安道路悲哀,因為沒有人去守節。錫安一切的城門冷落,祭司唉哼,處女憂傷,錫安也受盡痛苦。
5Kẻ đối địch nó trở nên đầu, kẻ thù nghịch nó được thạnh vượng; Vì Ðức Giê-hô-va làm khốn khổ nó, bởi cớ tội lỗi nó nhiều lắm. Con nhỏ nó bị kẻ nghịch bắt điệu đi làm phu tù.
5錫安的敵人成為主人;她的仇敵亨通。因為她的過犯眾多,耶和華就使她受苦。她的孩童在敵人面前被擄去。
6Con gái Si-ôn đã mất hết mọi sự làm cho mình vinh hoa. Các quan trưởng nó như nai chẳng tìm được đồng cỏ, Chạy trốn kiệt cả sức trước mặt kẻ đuổi theo.
6錫安(“錫安”原文作“錫安的女子”)所有的尊榮,都離開了她的居民。她的眾領袖都像找不著牧場的鹿;在追趕的人面前無力逃走。
7Giê-ru-sa-lem, đương ngày khốn khổ lưu ly, nhớ xưa trải mọi mùi vui thích; Khi dân nó sa vào tay kẻ nghịch, chẳng ai đến cứu cùng. Quân thù xem thấy nó, chê cười nó hoang vu!
7耶路撒冷在困苦飄流的日子,就追念她昔日的一切珍寶。她的人民落在敵人手裡的時候,沒有人幫助她。敵人看見她,就譏笑她的滅亡。
8Giê-ru-sa-lem phạm tội trọng, bởi đó trở nên sự ô uế. Mọi kẻ tôn kính đều khinh dể, vì thấy nó trần truồng. Nó tự mình thở than, trở lui.
8耶路撒冷犯了大罪,因此成了不潔之物。素來尊敬她的現在都藐視她,因為看見她赤身露體;她自己也唉哼,轉身退避。
9Váy nó dơ bẩn; nó chẳng nghĩ sự cuối cùng mình! Sự sa sút nó khác thường, chẳng ai yên ủi nó! Hỡi Ðức Giê-hô-va, xin xem sự kiên nhẫn tôi, vì kẻ thù đã tự tôn mình làm lớn.
9她的污穢沾滿了衣裙;她從不思想自己的結局。所以她令人驚異地敗落了;沒有人安慰她。她說:“耶和華啊!求你看看我的苦難,因為仇敵顯為大。”
10Kẻ thù đã giơ tay trên mọi vật tốt nó; Vì nó đã thấy các dân ngoại xông vào nơi thánh nó. Về dân ngoại ấy Ngài có truyền: chẳng được vào hội Ngài.
10敵人伸手奪取她的一切珍寶,她看著外族人闖入她的聖所:你曾禁止他們進入你的會中。
11Cả dân nó vừa đi xin bánh, vừa thở than; Ðổi hết sự vui lấy thức ăn, để tươi tỉnh linh hồn mình. Hỡi Ðức Giê-hô-va, xin đoái xem, vì tôi đã nên khinh hèn!
11她所有的人民都在唉哼,到處尋覓食物;他們為了維持生命,拿自己的珍寶去換取糧食。她說:“耶和華啊!求你垂看,求你鑒察,因為我被人藐視。”
12Hỡi mọi người đi qua, há chẳng lấy làm quan hệ sao? Xét xem có sự buồn bực nào đọ được sự buồn bực đã làm cho ta, Mà Ðức Giê-hô-va đã làm khốn cho ta nơi ngày Ngài nổi giận phừng phừng.
12耶路撒冷自述苦況所有過路的人啊!你們毫不在意嗎?你們要細察要觀看,有沒有痛苦像我所受的痛苦,就是耶和華在他發烈怒的日子使我所受的痛苦。
13Ngài đã giáng lửa từ trên cao, và xương cốt ta và thắng được. Ngài đã giăng lưới dưới chơn ta, làm cho ta thối lui. Ngài đã làm cho ta nên đơn chiếc, hằng ngày bị hao mòn.
13他從高天降火,使火進入我的骨頭裡。他設置網羅絆我的腳,使我退去。他使我孤單淒涼,終日愁煩。
14Ách của tội lỗi ta Ngài buộc tay vào, Cả bó chất nặng cổ ta, Ngài đã bẻ gãy sức mạnh ta. Chúa đã phó ta trong tay chúng nó, mà ta không chống cự được!
14我的過犯像軛一樣被綁好;是他親手纏綁的。我的過犯加在我的頸上,他使我的氣力衰弱。主把我交在我不能對抗的人手中。
15Chúa đã làm nên hư không lính chiến ở giữa ta. Ngài đã nhóm hội lớn nghịch cùng ta, đặng nghiền kẻ trai trẻ ta. Chúa đã giày đạp như trong bàn ép con gái đồng trinh của Giu-đa.
15主丟棄我中間的所有勇士;他招聚了一大群人來攻擊我,要打碎我的青年人。主踐踏猶大女兒中的處女,像踐踏壓酒池一樣。
16Vậy nên ta khóc lóc; mắt ta tuôn nước mắt; Vì kẻ yên ủi làm tỉnh hồn ta thì đã xa ta. Con cái ta bị đơn chiếc, vì kẻ thù đã thắng trận.
16為了這些事我不住哭泣,我的眼不住流下淚水;因為那安慰我、使我重新振作的,都遠離了我。我的兒女孤單淒涼,因為仇敵得勝了。
17Si-ôn giơ tay, chẳng ai yên ủi nó; Ðức Giê-hô-va đã truyền về Gia-cốp: những kẻ chung quanh nó nghịch cùng nó. Giê-ru-sa-lem ở giữa chúng nó như một sự ô uế.
17錫安伸出雙手,但沒有人安慰她。論到雅各,耶和華已經下令,使他四圍的人都與他為敵;耶路撒冷在他們中間,已經成了不潔的東西。
18Ðức Giê-hô-va là công bình, vì ta đã bạn nghịch cùng mạng Ngài. Hỡi các dân, xin hãy nghe hết thảy, hãy xem sự buồn bực ta! Gái đồng trinh và trai trẻ ta đã đi làm phu tù.
18 神的公義耶和華是公義的,他這樣待我,是因為我違背了他的命令。萬民哪!請你們聽我的話!看看我的痛苦!我的少女和青年人都已經被擄去了。
19Ta đã kêu gọi những kẻ yêu mến ta, nhưng họ lừa dối ta. Các thầy tế lễ và trưởng lão đã tắt hơi trong thành, Khi họ tim đồ ăn để tươi tỉnh linh hồn mình.
19我向我所愛的人呼求,他們卻欺騙我。我的祭司和長老為了延續生命,尋找糧食的時候,就在城中氣絕身亡了。
20Hỡi Ðức Giê-hô-va, xin đoái xem, vì tôi gặp hoạn nạn; lòng tôi bối rối; Trái tim tôi chuyển động, vì tôi bạn nghịch lắm lắm! Ở ngoài có gươm dao làm cho mất, trong nhà có sự tử vong.
20耶和華啊!你看,患難臨到我!我的心腸激動,我的心在我裡面翻轉,因為我曾經非常悖逆。街上有刀劍使人喪子,屋裡也有死亡。
21Người ta nghe tiếng tôi than thở, chẳng ai hề yên ủi. Mọi kẻ thù nghe tin tôi bị nạn, biết Ngài đã làm thì mừng rỡ. Ngày Ngài đã rao, Ngài sẽ khiến đến! chúng nó sẽ giống như tôi!
21有人聽見我的唉哼,卻沒有人安慰我,我所有的仇敵都聽見我的災難;你作了這事,他們就歡樂。願你使你所宣告的日子來臨那時,他們就必像我一樣。
22Nguyền cho mọi tội chúng nó bày ra trước mặt Ngài! Xin đãi chúng nó như đãi tôi bởi cứ mọi tội lỗi tôi; Vì tôi than thở nhiều, và lòng tôi mòn mỏi.
22願他們的一切惡行都擺在你面前,願你對付他們,好像你因我的一切過犯對付我一樣。因為我唉哼甚苦,我心裡愁煩。