1Ðức Giê-hô-va phán cùng Môi-se rằng:
1按立亞倫與其眾子為祭司(出29:1~37)耶和華對摩西說:
2Hãy đem A-rôn cùng các con trai người, áo xống, dầu xức, con bò tơ làm của lễ chuộc tội, hai con chiên đực, và giỏ bánh không men;
2“你要把亞倫和他的兒子,連同聖衣、膏油、贖罪祭的一頭公牛、兩隻公綿羊,一籃無酵餅都帶來,
3rồi nhóm hiệp cả hội chúng tại cửa hội mạc.
3又要召集全體會眾到會幕門口那裡。”
4Môi-se bèn làm y như lời Ðức Giê-hô-va phán dặn, hội chúng nhóm hiệp tại nơi cửa hội mạc.
4於是摩西照著耶和華命令他的去行,會眾就聚集到會幕門口那裡。
5Môi-se nói cùng hội chúng rằng: Ðây là các điều Ðức Giê-hô-va đã phán dặn làm theo.
5摩西對會眾說:“這是耶和華吩咐我作的事。”
6Ðoạn, Môi-se biểu A-rôn và các con trai người lại gần, rồi lấy nước rửa họ.
6摩西領亞倫和他的兒子來,用水給他們洗身。
7Người mặc áo lá trong cho A-rôn, cột đai lưng, mặc áo dài, mặc ê-phót và cột đai ê-phót.
7然後給亞倫穿上內袍,束上腰帶,穿上外袍,又加上以弗得,用巧工織成的以弗得帶子束上,把以弗得繫在他身上。
8Người cũng đeo bảng đeo ngực và gắn vào bảng u-rim và thu-mim,
8又給他佩上胸牌,把烏陵和土明放在胸牌裡面,
9đội cái mão lên đầu, phía trước mão buộc thẻ vàng, tức là tràng thánh, y như lời Ðức Giê-hô-va đã phán dặn Môi-se.
9把禮冠戴在他頭上;在禮冠前面安上金牌,就是聖冠,都是照著耶和華吩咐摩西的。
10Kế đó, Môi-se lấy dầu xức, xức cho đền tạm và các vật ở tại đó biệt riêng ra thánh,
10摩西取膏油,抹了帳幕和其中所有的東西,使它們分別為聖。
11rảy dầu bảy lần trên bàn thờ và xức dầu cho bàn thờ cùng các đồ phụ tùng của bàn thờ, cái thùng và chân thùng, đặng biệt riêng ra thánh.
11又七次彈膏油在祭壇上,膏抹祭壇和祭壇的一切器皿,以及洗濯盆和盆座,使它們分別為聖。
12Người cũng đổ dầu xức trên đầu A-rôn, xức cho người đặng biệt riêng ra thánh.
12然後把膏油倒在亞倫的頭上,膏立他,使他分別為聖。
13Ðoạn, Môi-se biểu các con trai A-rôn lại gần, mặc áo lá trong cho, cột đai, đội mão lên đầu, y như Ðức Giê-hô-va đã phán dặn Môi-se.
13摩西把亞倫的兒子帶來,給他們穿上內袍,束上腰帶,包上裹頭巾,都是照著耶和華吩咐摩西的。
14Người biểu đem con bò tơ dùng làm của lễ chuộc tội lại gần, A-rôn và các con trai người nhận tay mình trên đầu nó.
14他把贖罪祭的公牛牽來;亞倫和他的兒子按手在贖罪祭的公牛的頭上。
15Môi-se giết nó, lấy huyết, rồi dùng ngón tay bôi huyết trên chung quanh sừng của bàn thờ, làm cho bàn thờ nên thanh sạch; đoạn đổ huyết dưới chân bàn thờ; như vậy, người biệt bàn thờ riêng ra thánh, để làm lễ chuộc tội tại đó.
15摩西就宰殺公牛,取了血,用指頭抹祭壇四角的周圍,潔淨祭壇,其餘的血倒在祭壇腳那裡,使祭壇成聖,為壇贖罪。
16Người lấy hết thảy mỡ chài, tấm da mỏng bọc gan, hai trái cật với mỡ của hai trái cật, rồi đem xông trên bàn thờ.
16摩西取出內臟上所有的脂肪、腎旁的肝葉、兩個腎和腎上的脂肪,焚燒在祭壇上。
17Còn con bò, da, thịt và phẩn nó, thì người đem thiêu ở ngoài trại quân, y như Ðức Giê-hô-va đã phán dặn Môi-se.
17至於那公牛,牠的皮、肉和糞,都要在營外用火燒掉,都是照著耶和華吩咐摩西的。
18Người cũng biểu đem con chiên đực dùng làm của lễ thiêu lại gần, A-rôn và các con trai người nhận tay mình trên đầu nó;
18摩西把燔祭的公綿羊牽來,亞倫和他的兒子按手在公綿羊的頭上。
19rồi Môi-se giết nó và rưới huyết chung quanh trên bàn thờ;
19摩西就宰殺公綿羊,把血潑在祭壇的四周。
20đoạn sả thịt ra từ miếng, đem xông cái đầu, mấy miếng đó và mỡ.
20摩西把公綿羊切成塊子以後,就把頭、肉塊和脂肪都焚燒了。
21Người lấy nước rửa bộ lòng và giò, rồi xông trọn con chiên đực trên bàn thờ; ấy là một của lễ thiêu có mùi thơm, tức một của lễ dùng lửa dâng cho Ðức Giê-hô-va, y như Ðức Giê-hô-va đã phán dặn Môi-se.
21又用水洗淨了內臟和腿之後,摩西就把整個公綿羊焚燒在祭壇上;這是燔祭,是獻給耶和華馨香的火祭,都是耶和華吩咐摩西的。
22Người cũng biểu đem con chiên đực thứ nhì lại gần, tức là con chiên đực về lễ phong chức; A-rôn và các con trai người nhận tay mình trên đầu con chiên đực đó.
22他又把第二隻公綿羊牽來,就是承受聖職所獻的公綿羊;亞倫和他的兒子按手在公綿羊的頭上;
23Môi-se giết nó, lấy huyết bôi trên trái tai hữu của A-rôn, trên ngón cái của bàn tay mặt và trên ngón cái của bàn chân mặt.
23摩西宰殺了羊,取了一些羊血,抹在亞倫的右耳垂上和右手的大拇指上,以及右腳的大拇趾上。
24Môi-se cũng biểu các con trai A-rôn đến gần, bôi huyết nơi trái tai hữu họ, trên ngón cái của bàn tay mặt và trên ngón cái của bàn chân mặt; đoạn, Môi-se rưới huyết chung quanh trên bàn thờ.
24又把亞倫的兒子帶來,摩西也把血抹在他們的右耳垂上和右手的大拇指上,以及右腳的大拇趾上;其餘的血則潑在祭壇的四周。
25Kế đó, người lấy mỡ, đuôi, hết thảy mỡ chài, tấm da mỏng bọc gan, hai trái cật với mỡ của hai trái cật và cái giò hữu;
25然後他取出脂肪、肥尾巴、內臟上所有的脂肪、腎旁的肝葉、兩個腎、腎上的脂肪和右後腿;
26lại lấy trong giỏ bánh không men để trước mặt Ðức Giê-hô-va, một cái bánh nhỏ không men, một cái bánh nhỏ có dầu, và một cái bánh tráng, để mấy bánh đó trên những mỡ và giò hữu,
26又從在耶和華面前的無酵餅籃子裡,取出一個無酵餅、一個油餅和一個薄餅,都放在脂肪和右後腿上;
27đoạn để hết thảy trong tay A-rôn và tay các con trai người; họ đưa qua đưa lại trước mặt Ðức Giê-hô-va.
27他把這一切都放在亞倫手上和他兒子手上,在耶和華面前搖一搖作為搖祭。
28Môi-se lấy các món đó khỏi tay họ, đem xông nơi bàn thờ tại trên của lễ thiêu; ấy là của lễ về sự phong chức có mùi thơm, tức là của lễ dùng lửa dâng cho Ðức Giê-hô-va.
28然後,摩西從他們的手上接過來,焚燒在祭壇的燔祭上;這些是承受聖職祭,是獻給耶和華馨香的火祭。
29Môi-se cũng lấy cái o của con chiên đực về lễ phong chức và đưa qua đưa lại trước mặt Ðức Giê-hô-va; ấy là phần thuộc về Môi-se, y như Ðức Giê-hô-va đã phán dặn người.
29摩西取了祭牲的胸,在耶和華面前把它搖一搖作搖祭;這是承受聖職祭的公綿羊中,歸給摩西的分,都是照著耶和華吩咐摩西的。
30Kế ấy, Môi-se lấy dầu xức và huyết trên bàn thờ rảy trên A-rôn và trên quần áo người, trên các con trai người và trên quần áo họ, biệt A-rôn và quần áo người, các con trai người và quần áo họ riêng ra thánh.
30摩西拿了一些膏油和祭壇上的血,彈在亞倫和他的衣服上,以及他兒子和他們的衣服上;這樣就使亞倫和他的衣服,他的兒子和他們的衣服都分別為聖。
31Ðoạn, Môi-se nói cùng A-rôn và các con trai người rằng: Các người hãy nấu thịt tại cửa hội mạc, và ăn tại đó với bánh ở trong giỏ về lễ phong chức, y như ta đã phán dặn rằng: A-rôn và các con trai người sẽ ăn thịt đó.
31摩西對亞倫和他的兒子說:“你們要在會幕門口煮祭肉,也在那裡吃祭肉和承受聖職祭籃子裡的餅,照著我的吩咐,亞倫和他的兒子要吃這些。
32Nhưng các ngươi phải thiêu thịt và bánh còn dư lại.
32剩下來的肉和餅,你們要用火燒掉。
33Trong bảy ngày các ngươi không nên đi ra khỏi cửa hội mạc cho đến chừng nào những ngày phong chức mình được trọn rồi, vì việc phong chức các ngươi sẽ trải qua bảy ngày.
33七天之內,你們不可出會幕的門口,直到你們承受聖職禮的日子滿了,因為主要用這七天使你們承受聖職(“使你們承受聖職”原文作“他充滿你們的手”)。
34Ðức Giê-hô-va đã phán dặn làm y như hôm nay người ta đã làm, để làm lễ chuộc tội cho các ngươi.
34今天所行的,是照耶和華的吩咐而行,為你們贖罪。
35Vậy, hãy ở trọn ngày cả đêm tại cửa hội mạc trong bảy bữa, gìn giữ mạng lịnh của Ðức Giê-hô-va, hầu cho các ngươi khỏi thác, vì Ngài đã truyền dặn ta như vậy.
35七天之內,你們晝夜都住在會幕門口,遵守耶和華的吩咐,免得你們死亡,因為耶和華是這樣吩咐我。”
36A-rôn và các con trai người làm mọi điều y như Ðức Giê-hô-va cậy Môi-se truyền dặn vậy.
36於是亞倫和他的兒子行了耶和華藉著摩西吩咐的一切事。