1Khi ấy, dân chúng nhóm lại kể hàng ngàn người, đến nỗi giày đạp nhau, Ðức Chúa Jêsus mới trước hết phán cùng môn đồ rằng: Hãy giữ mình về men của người Pha-ri-si, là sự giả hình.
1提防法利賽人的酵(太10:26~27)那時有成千上萬的人聚在一起,甚至彼此踐踏。耶穌就先對門徒說:“你們要提防法利賽人的酵,就是虛偽。
2Chẳng có sự gì giấu mà không phải lộ ra, chẳng có sự gì kín mà không được biết.
2沒有甚麼掩蓋的事不被揭露,也沒有甚麼隱藏的事不被人知道。
3Vậy nên mọi điều mà các ngươi đã nói nơi tối, sẽ nghe ra nơi sáng; mọi điều mà các ngươi đã nói vào lỗ tai trong buồng kín, sẽ giảng ra trên mái nhà.
3所以,你們在暗處所說的,必在明處被人聽見;在內室附耳所談的,必在房頂上宣揚出來。
4Ta nói cùng các ngươi, là bạn hữu ta: Ðừng sợ kẻ giết xác rồi sau không làm gì được nữa.
4應該怕誰(太10:28~31)“我的朋友,我告訴你們,那殺身體以後不能再作甚麼的,不要怕他們。
5Song ta chỉ cho các ngươi biết phải sợ ai: phải sợ Ðấng khi đã giết rồi, có quyền bỏ xuống địa ngục; phải ta nói cùng các ngươi, ấy là Ðấng các ngươi phải sợ!
5我要指示你們當怕的是誰:當怕那殺身體以後,有權把人投入地獄裡的;我告訴你們,應當怕他。
6Người ta há chẳng bán năm con chim sẻ giá hai đồng tiền sao? Nhưng Ðức Chúa Trời không quên một con nào hết.
6五隻麻雀,不是賣兩個大錢嗎?但在 神面前,一隻也不被忘記。
7Dầu đến tóc trên đầu các ngươi cũng đã đếm cả rồi. Ðừng sợ chi, vì các ngươi trọng hơn nhiều chim sẻ.
7甚至你們的頭髮都一一數過了。不要怕,你們比許多麻雀貴重得多呢。
8Ta nói cùng các ngươi, ai sẽ xưng ta trước một thiên hạ, thì Con người cũng sẽ xưng họ trước mặt thiên sứ của Ðức Chúa Trời.
8要在人面前承認主(太10:32~33)“我告訴你們,凡在人面前承認我的,人子在 神的使者面前也承認他;
9Nhưng ai chối ta trước mặt thiên hạ, thì họ sẽ bị chối trước mặt thiên sứ của Ðức Chúa Trời.
9在人面前不認我的,我在 神的使者面前也不認他。
10Ai nói nghịch cùng Con người, thì sẽ được tha; song kẻ nói lộng ngôn đến Ðức Thánh Linh, thì không được tha đâu.
10凡說話得罪人子的,還可以赦免;但褻瀆聖靈的,必不得赦免。
11Khi người ta đem các ngươi đến nhà hội, trước mặt quan án và quan cai trị, thì chớ lo về nói cách nào để binh vực mình, hoặc nói lời gì;
11人把你們拉到會堂、官長和當權者的面前,你們不要思慮怎樣申辯或說甚麼話。
12bởi vì chính giờ đó Ðức Thánh Linh sẽ dạy các ngươi những lời phải nói.
12到了時候,聖靈必把當說的話教導你們。”
13Bấy giờ, một người giữa dân chúng thưa rằng: Thưa thầy, xin biểu anh tôi chia gia tài cho tôi.
13無知富翁的比喻群眾中有一個人對耶穌說:“老師,請吩咐我的兄弟和我分家業。”
14Nhưng Ðức Chúa Jêsus đáp rằng: Hỡi người kia, ai đặt ta làm quan xử kiện hay là chia của cho các ngươi?
14耶穌說:“你這個人,誰立我作你們的審判官和分家業的人呢?”
15Ðoạn, Ngài phán cùng chúng rằng: Hãy giữ cẩn thận chớ hà tiện gì hết; vì sự sống của người ta không phải cốt tại của cải mình dư dật đâu.
15於是他對眾人說:“你們要謹慎,遠離一切貪心,因為人的生命並不在於家道豐富。”
16Ngài lại phán cùng chúng lời vinh dự nầy: Ruộng của một người giàu kia sinh lợi nhiều lắm,
16就對他們講了一個比喻,說:“有一個富翁的田地豐收。
17người bèn tự nghĩ rằng: Ta phải làm thể nào? Vì không có đủ chỗ chứa hết sản vật.
17他自己心裡說:‘怎麼辦呢?因為我沒有足夠的地方收藏出產了!’
18Lại nói: Nầy, việc ta sẽ làm: ta phá cả kho tàng và cất cái khác lớn hơn, thâu trử sản vật và gia tài vào đó;
18又說:‘我要這樣辦:我要拆掉這些倉房,建造更大的,好在那裡收藏我的一切糧食和貨物。
19rồi sẽ nói với linh hồn ta rằng: Linh hồn ơi, mầy đã được nhiều của để dành dùng lâu năm; thôi, hãy nghỉ, ăn uống, và vui vẻ.
19然後,我要對我的靈魂說:靈魂啊,你擁有許多好東西,足夠多年享用,只管安安逸逸地吃喝快樂吧!’
20Song Ðức Chúa Trời phán cùng người rằng: Hỡi kẻ dại! Chính đêm nay linh hồn ngươi sẽ bị đòi lại; vậy những của cải ngươi đã sắm sẵn sẽ thuộc về ai?
20 神卻對他說:‘無知的人哪,今天晚上,你擁有的就要取去你的靈魂,你所預備的要歸給誰呢?’
21Hễ ai thâu trử của cho mình mà không giàu có nơi Ðức Chúa Trời thì cũng như vậy.
21凡為自己積財,在 神面前卻不富足的,也是這樣。”
22Ðức Chúa Jêsus bèn phán cùng môn đồ rằng: Ấy vậy, ta nói cùng các ngươi, đừng vì sự sống mình mà lo đồ ăn, cũng đừng vì thân thể mình mà lo đồ mặc.
22不要憂慮,積財於天(太6:19~21、25~33)耶穌又對門徒說:“所以我告訴你們,不要為生命憂慮吃甚麼,也不要為身體憂慮穿甚麼。
23Sự sống trọng hơn đồ ăn, thân thể trọng hơn đồ mặc.
23因為生命比飲食重要,身體比衣服重要。
24Hãy xem con quạ: nó không gieo, không gặt, cũng không có hầm vựa kho tàng chi, mà Ðức Chúa Trời còn nuôi nó; huống chi các ngươi quí hơn chim chóc là dường nào!
24你們想想烏鴉:牠們不種也不收,無倉又無庫, 神尚且養活牠們;你們比飛鳥貴重得多了。
25Có ai trong các ngươi lo lắng mà làm cho đời mình dài thêm một khắc không?
25你們中間誰能用憂慮使自己的壽命延長一刻呢?
26Vậy nếu đến việc rất nhỏ các ngươi cũng không có thể được sao các ngươi lo việc khác?
26既然連這極小的事都不能作,為甚麼還憂慮其他的事呢?
27Hãy xem hoa huệ mọc lên thể nào: nó chẳng làm khó nhọc, cũng không kéo chỉ; song ta phán cùng các ngươi, dầu vua Sa-lô-môn sang trọng đến đâu, cũng không được mặc áo như một hoa nào trong giống ấy.
27你們想想百合花,怎樣不勞苦,也不紡織。但我告訴你們,就是所羅門最榮華的時候所穿的,也比不上這花中的一朵呢。
28Hỡi kẻ ít đức tin, nếu loài cỏ ngoài đồng là loài nay sống mai bỏ vào lò, mà Ðức Chúa Trời còn cho mặc thể ấy, huống chi là các ngươi!
28小信的人哪,田野的草,今天還在,明天就投進爐裡, 神尚且這樣給它裝飾,何況你們呢?
29Vậy các ngươi đừng kiếm đồ ăn đồ uống, cũng đừng có lòng lo lắng.
29你們不要求吃甚麼,喝甚麼,也不要憂慮,
30Vì mọi sự đó, các dân ngoại ở thế gian vẫn thường tìm, và Cha các ngươi biết các ngươi cần dùng mọi sự đó rồi.
30因為這一切都是世上不信的人所尋求的。你們的父原知道你們需要這一切。
31Nhưng thà các ngươi hãy tìm kiếm nước Ðức Chúa Trời, rồi mọi sự đó sẽ được cho thêm.
31你們只管求他的國,這些東西都必加給你們。
32Hỡi bầy nhỏ, đừng sợ chi; vì Cha các ngươi đã bằng lòng cho các ngươi nước thiên đàng.
32你們這小群,不要怕,因為你們的父樂意把國賜給你們。
33Hãy bán gia tài mình mà bố thí. Hãy sắm cho mình túi không hư, và của báu không hề hao kém ở trên trời, là nơi kẻ trộm không đến gần, sâu mọt không làm hư nát.
33當變賣你們所有的施捨給人,為自己製造不朽壞的錢囊,積蓄用不盡的財寶在天上,就是賊不能近、蟲不能蛀的地方。
34Vì của báu các ngươi ở đâu, thì lòng cũng ở đó.
34因為你們的財寶在哪裡,你們的心也在哪裡。
35Lưng các ngươi phải thắt lại, đèn các ngươi phải thắp lên.
35忠心的僕人有福了(太24:45~51;可13:33~37)“你們的腰當束起來,燈也該點著,
36Hãy làm như người chờ đợi chủ mình ở tiệc cưới về, để lúc chủ đến gõ cửa thì liền mở.
36像等候自己的主人從婚筵回來一樣,好叫你們在主人回來敲門時,立刻給他開門。
37Phước cho những đầy tớ ấy, khi chủ về thấy họ thức canh! Quả thật, ta nói cùng các ngươi, chủ sẽ thắt lưng mình, cho đầy tớ ngồi bàn mình, và đến hầu việc họ.
37主人來到了,看見僕人警醒,這些僕人就有福了。我實在告訴你們,主人必親自束腰,招待他們吃飯,進前來侍候他們。
38Hoặc canh hai, canh ba, chủ trở về, nếu thấy đầy tớ như vậy thì phước cho họ!
38主人也許半夜之前,或天亮之前回來,看見他們這樣,這些僕人就有福了。
39Hãy biết rõ, nếu chủ nhà hay kẻ trộm đến giờ nào, thì sẽ tỉnh thức, chẳng để cho nó đào ngạch nhà đâu.
39你們都知道,家主若曉得竊賊甚麼時候來,就不會讓他摸進屋裡。
40Các ngươi cũng vậy, hãy chực cho sẵn sàng, vì Con người sẽ đến trong giờ các ngươi không ngờ.
40你們也要準備妥當,因為在想不到的時候,人子就來了。”
41Phi -e-rơ bèn thưa Ngài rằng: Lạy Chúa, thí dụ nầy Chúa phán cho chúng tôi, hay là cũng cho mọi người?
41彼得說:“主啊,你說這比喻,是為我們還是為眾人呢?”
42Chúa đáp rằng: Ai là người quản gia ngay thật khôn ngoan, chủ nhà đặt coi cả người nhà mình, để đến dịp tiện, phát lương phạn cho họ?
42主說:“誰是那忠心精明的管家,被主人指派管理家裡的僕人,按時分糧呢?
43Phước cho đầy tớ ấy khi chủ nhà về, thấy làm như vậy!
43主人來到的時候,看見他這樣作,那僕人就有福了。
44Quả thật, ta nói cùng các ngươi, chủ sẽ cho nó quản lý cả gia tài mình.
44我實在告訴你們,主人要指派他管理主人的一切財產。
45Nhưng nếu đầy tớ ấy tự nghĩ rằng: Chủ ta chậm đến; rồi cứ đánh đập đầy tớ trai và gái, ăn uống say sưa,
45如果那僕人心裡說:‘我的主人不會那麼快回來’,就動手打其他的僕人使女,並且吃喝醉酒;
46thì chủ nó sẽ đến trong ngày nó không dè, và giờ nó không biết; lấy roi đánh xé da nó, và để cho nó đồng số phận với kẻ bất trung.
46在他想不到的日子、不知道的時間,那僕人的主人要來,嚴厲地處罰他,使他和不信的人同在一起。
47Ðầy tớ nầy đã biết ý chủ mình, mà không sửa soạn sẵn và không theo ý ấy, thì sẽ bị đòn nhiều.
47那僕人知道主人的意思,卻不預備,也不照他的意思行,必多受責打;
48Song đầy tớ không biết ý chủ, mà làm việc đáng phạt, thì bị đòn ít. Vì ai được ban cho nhiều, thì sẽ bị đòi lại nhiều; và ai đã được giao cho nhiều, thì sẽ bị đòi lại nhiều hơn.
48但那不知道的,雖然作了該受責打的事,也必少受責打。多給誰就向誰多取,多託誰就向誰多要。
49Ta đã đến quăng lửa xuống đất; nếu cháy lên rồi, ta còn ước ao chi nữa!
49將引起紛爭(太10:34~36)“我來要把火投在地上,如果燒了起來,那是我所願意的。
50Có một phép báp-tem mà ta phải chịu, ta đau đớn biết bao cho đến chừng nào phép ấy được hoàn thành!
50我有應當受的洗,我是多麼迫切地期待這事完成。
51Các ngươi tưởng ta đến đem sự bình an cho thế gian sao? Ta nói cùng các ngươi, không, nhưng thà đem sự phân rẽ.
51你們以為我來是要地上有和平嗎?不是的,我告訴你們,是要有紛爭。
52Vì từ nay về sau, nếu năm người ở chung một nhà, thì sẽ phân li nhau, ba người nghịch cùng hai, hai người nghịch cùng ba;
52從今以後,一家五口將起紛爭,三個反對兩個,兩個反對三個。
53cha nghịch cùng con trai, con trai nghịch cùng cha; mẹ nghịch cùng con gái, con gái nghịch cùng mẹ; bà gia nghịch cùng dâu, dâu nghịch cùng bà gia.
53他們將起紛爭:父親反對兒子,兒子反對父親,母親反對女兒,女兒反對母親,婆婆反對媳婦,媳婦反對婆婆。”
54Ngài lại phán cùng đoàn dân rằng: Khi các ngươi thấy đám mây nổi lên phương tây, liền nói rằng: Sẽ có mưa; thì quả có vậy.
54當曉得分辨和判斷(太16:2~3)耶穌又對眾人說:“你們一看見西邊有雲彩升起來,就說:‘要下大雨’,果然這樣;
55Lại khi gió nam thổi, các ngươi nói rằng: Sẽ nóng nực; thì quả có vậy.
55起了南風,就說:‘天要熱了’,也果然這樣。
56Hỡi kẻ giả hình! các ngươi biết phân biệt khí sắc của trời đất; vậy sao không biết phân biệt thời nầy?
56偽君子啊!你們知道分辨天地的氣象,怎麼不知道分辨這個時代呢?
57Lại sao các ngươi cũng không tự mình xét đoán điều gì là công bình?
57“你們為甚麼自己不能判斷甚麼是對的呢?
58Vậy, khi ngươi đi với kẻ kiện mình đến trước mặt quan tòa, dọc đường hãy gắng sức giải hòa cùng họ, e họ kéo ngươi đến trước mặt quan án, quan án giao cho thầy đội, rồi bỏ tù ngươi chăng.
58你和你的對頭去見官長,還在路上的時候,應當盡力向他求和,免得他把你拉到法官面前,法官把你交給差役,差役把你關在監裡。
59Ta nói cùng ngươi, ngươi trả còn thiếu một đồng tiền, thì không ra khỏi tù được.
59我告訴你,除非你還清最後的一個小錢,否則決不能從那裡出來。”